<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Văn bản quy chế - Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</title>
	<atom:link href="https://caee.edu.vn/category/van-ban-quy-che/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://caee.edu.vn/category/van-ban-quy-che/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Thu, 13 Apr 2023 03:28:18 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.5</generator>

<image>
	<url>https://caee.edu.vn/wp-content/uploads/2017/11/cropped-Co-gioi-32x32.jpg</url>
	<title>Văn bản quy chế - Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</title>
	<link>https://caee.edu.vn/category/van-ban-quy-che/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thông báo Quy định mức thu học phí Đào tạo lái xe (Áp dụng từ khóa khai giảng 6/2022)</title>
		<link>https://caee.edu.vn/thong-bao-quy-dinh-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/thong-bao-quy-dinh-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 17 May 2022 03:05:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[ĐT&SH LÁI XE]]></category>
		<category><![CDATA[Học phí/Lệ phí]]></category>
		<category><![CDATA[Thông báo]]></category>
		<category><![CDATA[Thông báo chung]]></category>
		<category><![CDATA[Thông báo của hiệu trưởng]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://cogioi.edu.vn/?p=6724</guid>

					<description><![CDATA[<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-bao-quy-dinh-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/">Thông báo Quy định mức thu học phí Đào tạo lái xe (Áp dụng từ khóa khai giảng 6/2022)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="ead-preview"><div class="ead-document" style="position: relative;padding-top: 90%;"><div class="ead-iframe-wrapper"><iframe src="//docs.google.com/viewer?url=https%3A%2F%2Fcogioi.edu.vn%2Fwp-content%2Fuploads%2F2023%2F03%2FTB-263-dieu-chinh-muc-thu-hoc-phi-lai-xe-16-5-2022.pdf&amp;embedded=true&amp;hl=en" title="Embedded Document" class="ead-iframe" style="width: 100%;height: 100%;border: none;position: absolute;left: 0;top: 0;visibility: hidden;"></iframe></div>			<div class="ead-document-loading" style="width:100%;height:100%;position:absolute;left:0;top:0;z-index:10;">
				<div class="ead-loading-wrap">
					<div class="ead-loading-main">
						<div class="ead-loading">
							<img decoding="async" src="https://caee.edu.vn/wp-content/plugins/embed-any-document/images/loading.svg" width="55" height="55" alt="Loader">
							<span>Loading...</span>
						</div>
					</div>
					<div class="ead-loading-foot">
						<div class="ead-loading-foot-title">
							<img decoding="async" src="https://caee.edu.vn/wp-content/plugins/embed-any-document/images/EAD-logo.svg" alt="EAD Logo" width="36" height="23"/>
							<span>Taking too long?</span>
						</div>
						<p>
							<div class="ead-document-btn ead-reload-btn" role="button">
								<img decoding="async" src="https://caee.edu.vn/wp-content/plugins/embed-any-document/images/reload.svg" alt="Reload" width="12" height="12"/> Reload document							</div>
							<span>|</span>
							<a href="https://cogioi.edu.vn/wp-content/uploads/2023/03/TB-263-dieu-chinh-muc-thu-hoc-phi-lai-xe-16-5-2022.pdf" class="ead-document-btn" target="_blank">
								<img loading="lazy" decoding="async" src="https://caee.edu.vn/wp-content/plugins/embed-any-document/images/open.svg" alt="Open" width="12" height="12"/> Open in new tab							</a>
					</div>
				</div>
			</div>
		</div></div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-bao-quy-dinh-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/">Thông báo Quy định mức thu học phí Đào tạo lái xe (Áp dụng từ khóa khai giảng 6/2022)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/thong-bao-quy-dinh-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quyết định v/v Quy định mức thu học phí đào tạo lái xe (Áp dụng từ ngày 24/2/2022)</title>
		<link>https://caee.edu.vn/thong-bao-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/thong-bao-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 24 Feb 2022 03:08:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[ĐT&SH LÁI XE]]></category>
		<category><![CDATA[Học phí/Lệ phí]]></category>
		<category><![CDATA[Thông báo]]></category>
		<category><![CDATA[Thông báo chung]]></category>
		<category><![CDATA[Thông báo của hiệu trưởng]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://cogioi.edu.vn/?p=6728</guid>

					<description><![CDATA[<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-bao-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/">Quyết định v/v Quy định mức thu học phí đào tạo lái xe (Áp dụng từ ngày 24/2/2022)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="ead-preview"><div class="ead-document" style="position: relative;padding-top: 90%;"><div class="ead-iframe-wrapper"><iframe src="//docs.google.com/viewer?url=https%3A%2F%2Fcogioi.edu.vn%2Fwp-content%2Fuploads%2F2023%2F03%2FQuyet-dinh-vv-Quy-dinh-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe-Ap-dung-tu-ngay-24-2-2022.pdf&amp;embedded=true&amp;hl=en" title="Embedded Document" class="ead-iframe" style="width: 100%;height: 100%;border: none;position: absolute;left: 0;top: 0;visibility: hidden;"></iframe></div>			<div class="ead-document-loading" style="width:100%;height:100%;position:absolute;left:0;top:0;z-index:10;">
				<div class="ead-loading-wrap">
					<div class="ead-loading-main">
						<div class="ead-loading">
							<img loading="lazy" decoding="async" src="https://caee.edu.vn/wp-content/plugins/embed-any-document/images/loading.svg" width="55" height="55" alt="Loader">
							<span>Loading...</span>
						</div>
					</div>
					<div class="ead-loading-foot">
						<div class="ead-loading-foot-title">
							<img loading="lazy" decoding="async" src="https://caee.edu.vn/wp-content/plugins/embed-any-document/images/EAD-logo.svg" alt="EAD Logo" width="36" height="23"/>
							<span>Taking too long?</span>
						</div>
						<p>
							<div class="ead-document-btn ead-reload-btn" role="button">
								<img loading="lazy" decoding="async" src="https://caee.edu.vn/wp-content/plugins/embed-any-document/images/reload.svg" alt="Reload" width="12" height="12"/> Reload document							</div>
							<span>|</span>
							<a href="https://cogioi.edu.vn/wp-content/uploads/2023/03/Quyet-dinh-vv-Quy-dinh-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe-Ap-dung-tu-ngay-24-2-2022.pdf" class="ead-document-btn" target="_blank">
								<img loading="lazy" decoding="async" src="https://caee.edu.vn/wp-content/plugins/embed-any-document/images/open.svg" alt="Open" width="12" height="12"/> Open in new tab							</a>
					</div>
				</div>
			</div>
		</div></div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-bao-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/">Quyết định v/v Quy định mức thu học phí đào tạo lái xe (Áp dụng từ ngày 24/2/2022)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/thong-bao-muc-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều lệ trường cao đẳng nghề cơ giới ninh bình</title>
		<link>https://caee.edu.vn/iu-l-trng-cao-ng-ngh-c-gii-ninh-binh/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/iu-l-trng-cao-ng-ngh-c-gii-ninh-binh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 03 May 2012 09:45:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://cogioi.edu.vn/?p=384</guid>

					<description><![CDATA[<p align="center"><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>QUY  ĐỊNH  CHUNG</strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Điều lệ này qui định về tổ chức, hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình.</p>
<p><strong>Điều 2. Địa vị pháp lý của Trường</strong></p>
<p>1. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Trường) là cơ sở dạy nghề công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thành lập theo Quyết định số 1991/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoạt động theo qui định của pháp luật và Điều lệ này.</p>
<p>2. Trường Cao đẳng nghề Cơ Cơ giới Ninh Bình là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/iu-l-trng-cao-ng-ngh-c-gii-ninh-binh/">Điều lệ trường cao đẳng nghề cơ giới ninh bình</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p align="center"><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>QUY  ĐỊNH  CHUNG</strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Điều lệ này qui định về tổ chức, hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình.</p>
<p><strong>Điều 2. Địa vị pháp lý của Trường</strong></p>
<p>1. Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Trường) là cơ sở dạy nghề công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thành lập theo Quyết định số 1991/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoạt động theo qui định của pháp luật và Điều lệ này.</p>
<p>2. Trường Cao đẳng nghề Cơ Cơ giới Ninh Bình là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p><strong>Điều 3. Tên Trường</strong></p>
<p>1. Tên bằng tiếng Việt: <strong>Trường Cao đẳng nghề Cơ gi</strong><strong>ới Ninh Bình</strong>.</p>
<p>2. Tên trường được ghi trong quyết định thành lập, con dấu, các văn bản, giấy tờ giao dịch của trường và được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh của Trường.</p>
<p><strong> Điều 4.</strong> <strong>Quản lý nhà nước đối với Trường</strong></p>
<ol>
<li>Trường chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.</li>
<li>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Bộ chủ quản của Trường, Bộ phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và Bộ Lao động &#8211; Thương binh và  Xã hội thực hiện quản lý nhà nước đối với Trường theo qui định của pháp luật. </li>
</ol>
<p><strong> Điều 5: Điều lệ của Trường Cao đẳng nghề Cơ </strong><strong>gi</strong><strong>ới Ninh Bình</strong><strong>.</strong></p>
<ol>
<li>Điều lệ của Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình được xây dựng theo Điều lệ mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.</li>
</ol>
<p>Điều lệ này có hiệu lực sau khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn phê duyệt.</p>
<ol>
<li>Điều lệ này được sửa đổi khi Trường Cao đẳng nghề Cơ giới Ninh Bình có tờ trình và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt.</li>
</ol>
<p> </p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG</strong></p>
<p> </p>
<p><strong> Điều 6.</strong> <strong>Nhiệm vụ của Trường</strong></p>
<p>1. Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.</p>
<p> </p>
<p>Chi tiết điều lệ TCĐN Cơ giới <a href="http://www.mediafire.com/?8oab4x11czfqhfg" target="_blank" rel="nofollow"><strong>Download</strong></a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/iu-l-trng-cao-ng-ngh-c-gii-ninh-binh/">Điều lệ trường cao đẳng nghề cơ giới ninh bình</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/iu-l-trng-cao-ng-ngh-c-gii-ninh-binh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>thông tư Hướng dẫn tổ chức phong trào Thi đua và xét Khen thưởng hàng năm</title>
		<link>https://caee.edu.vn/thong-t-hng-dn-t-chc-phong-trao-thi-ua-va-xet-khen-thng-hang-nm-trong-nganh-nong-nghip-va-phat-trin-nong-thon/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/thong-t-hng-dn-t-chc-phong-trao-thi-ua-va-xet-khen-thng-hang-nm-trong-nganh-nong-nghip-va-phat-trin-nong-thon/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 08 Jun 2011 01:28:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://cogioi.edu.vn/?p=273</guid>

					<description><![CDATA[<table style="width: 519px;" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody style="text-align: left;">
<tr style="text-align: left;">
<td style="text-align: left;" valign="top" width="187">
<p style="text-align: center;"><strong>BỘ NÔNG NGHIỆP</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>VÀ PTNN</strong></p>
</td>
<td style="text-align: left;" valign="top" width="331">
<p style="text-align: center;"><strong>CỘNG HOÀ XÃ   HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> Độc   lập - Tự do – Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: left;">
<td style="text-align: left;" valign="top" width="187">
<p style="text-align: center;">Số:   75/2008/TT-BNN</p>
</td>
<td style="text-align: left;" valign="top" width="331">
<p style="text-align: center;"><em>Hà Nội, ngày   23  tháng 6  năm 2008</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center"><strong>Hướng dẫn tổ chức phong trào Thi đua và xét Khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn</strong></p>
<p>Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<p>Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-t-hng-dn-t-chc-phong-trao-thi-ua-va-xet-khen-thng-hang-nm-trong-nganh-nong-nghip-va-phat-trin-nong-thon/">thông tư Hướng dẫn tổ chức phong trào Thi đua và xét Khen thưởng hàng năm</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table style="width: 519px;" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody style="text-align: left;">
<tr style="text-align: left;">
<td style="text-align: left;" valign="top" width="187">
<p style="text-align: center;"><strong>BỘ NÔNG NGHIỆP</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>VÀ PTNN</strong></p>
</td>
<td style="text-align: left;" valign="top" width="331">
<p style="text-align: center;"><strong>CỘNG HOÀ XÃ   HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> Độc   lập &#8211; Tự do – Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: left;">
<td style="text-align: left;" valign="top" width="187">
<p style="text-align: center;">Số:   75/2008/TT-BNN</p>
</td>
<td style="text-align: left;" valign="top" width="331">
<p style="text-align: center;"><em>Hà Nội, ngày   23  tháng 6  năm 2008</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center"><strong>Hướng dẫn tổ chức phong trào Thi đua và xét Khen thưởng hàng năm trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn</strong></p>
<p>Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<p>Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<p>các bạn muốn xem tiếp xin download tài liệu <span style="color: #0000ff;"><a href="http://www.mediafire.com/?za81e53f930zj50" target="_blank" rel="nofollow">tại đây</a></span></p>
<p> <span id="_marker"> </span><span id="_marker"> </span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-t-hng-dn-t-chc-phong-trao-thi-ua-va-xet-khen-thng-hang-nm-trong-nganh-nong-nghip-va-phat-trin-nong-thon/">thông tư Hướng dẫn tổ chức phong trào Thi đua và xét Khen thưởng hàng năm</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/thong-t-hng-dn-t-chc-phong-trao-thi-ua-va-xet-khen-thng-hang-nm-trong-nganh-nong-nghip-va-phat-trin-nong-thon/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ND_42_2010_ND_CP hướng dẫn bổ sung Luật thi đua khen thưởng</title>
		<link>https://caee.edu.vn/nd422010ndcp-huong-dan-bo-sung-luat-thi-dua-khen-thuong/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/nd422010ndcp-huong-dan-bo-sung-luat-thi-dua-khen-thuong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Jun 2011 03:14:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://cogioi.edu.vn/?p=260</guid>

					<description><![CDATA[<table style="width: 505px; height: 83px;" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody style="text-align: left;">
<tr style="text-align: left;">
<td style="text-align: left;" valign="top" width="201">
<p style="text-align: center;"><strong>CHÍNH   PHỦ</strong></p>
<p style="text-align: center;"><sup>______</sup></p>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;">Số: <strong>42</strong>/2010/NĐ-CP</p>
</td>
<td style="text-align: left;" valign="top" width="375">
<p style="text-align: center;"><strong>CỘNG   HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Độc   lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
<p style="text-align: center;"><sup>________________________________________________</sup></p>
<p style="text-align: center;"><em>Hà   Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2010</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Quy định chi tiết thi hành một số điều </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><sup>____________</sup></strong></p>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;"><strong>CHÍNH PHỦ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/nd422010ndcp-huong-dan-bo-sung-luat-thi-dua-khen-thuong/">ND_42_2010_ND_CP hướng dẫn bổ sung Luật thi đua khen thưởng</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table style="width: 505px; height: 83px;" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody style="text-align: left;">
<tr style="text-align: left;">
<td style="text-align: left;" valign="top" width="201">
<p style="text-align: center;"><strong>CHÍNH   PHỦ</strong></p>
<p style="text-align: center;"><sup>______</sup></p>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;">Số: <strong>42</strong>/2010/NĐ-CP</p>
</td>
<td style="text-align: left;" valign="top" width="375">
<p style="text-align: center;"><strong>CỘNG   HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Độc   lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></p>
<p style="text-align: center;"><sup>________________________________________________</sup></p>
<p style="text-align: center;"><em>Hà   Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2010</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Quy định chi tiết thi hành một số điều </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><sup>____________</sup></strong></p>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;"><strong>CHÍNH PHỦ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,</p>
<p style="text-align: center;"><strong>NGHỊ ĐỊNH:</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chương I<br /> NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 1.<strong> Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005 (sau đây gọi tắt là Luật Thi đua, Khen thưởng), bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng; hành vi vi phạm, xử lý hành vi vi phạm; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 2. <strong>Đối tượng áp dụng</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị &#8211; xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 3. <strong>Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Nguyên tắc khen thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 5. <strong>Quỹ thi đua, khen thưởng</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Lập quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước, từ quỹ khen thưởng của các doanh nghiệp, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Nghiêm cấm sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng vào mục đích khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Chương II<br /> THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Mục 1</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong> </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề) được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 7. <strong>Nội dung tổ chức phong trào thi đua</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo khoa học, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương và có tính khả thi.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Tổng giám đốc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì, phối hợp với tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị &#8211; xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp cùng cấp để tổ chức phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi mình quản lý, chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng; tổ chức tuyên truyền, nhân rộng các điển hình, giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình trong hoạt động thực tiễn.<em> </em></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Phối hợp, thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với các cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và của Nghị định này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 9. <strong>Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng các cấp căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội hàng năm và 5 năm để tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Đảng, chính quyền về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua; chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong việc hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện; tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương) có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ về nội dung và tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi toàn quốc.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 10. <strong>Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Mục 2<br /> DANH HIỆU THI ĐUA</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 11.<strong> Các danh hiệu thi đua</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; &#8221;Thôn văn hóa&#8221;, &#8221;Bản văn hóa&#8221;, &#8221;Làng văn hóa&#8221;, &#8221;Ấp văn hóa&#8221;, &#8221;Tổ dân phố văn hóa&#8221;.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ<strong><em> </em></strong>hướng dẫn thực hiện danh hiệu và tiêu chuẩn thi đua đối với tập thể, cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ, bảo vệ dân phố, công an xã, thị trấn.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt 4 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Thi đua, Khen thưởng được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sỹ tiên tiến”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Người lao động làm việc ở các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh, xã viên hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và trong các lĩnh vực khác gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, hoạt động xã hội và lao động có năng suất cao thì đơn vị trực tiếp quản lý xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 13. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Là “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sỹ tiên tiến”;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, có giải pháp công tác, có đề tài nghiên<strong><em> </em></strong>cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài<strong><em> </em></strong>nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới phải được Hội đồng xét duyệt<strong><em> </em></strong>sáng kiến cấp cơ sở công nhận. Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 14. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương do Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quyết định thành lập.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định công nhận “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 15. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 2 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với toàn quốc.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 16. <strong>“Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được xét tặng hàng năm cho những tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 25 và<strong> </strong>26 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Cờ thi đua của Chính phủ” tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc được lựa chọn trong số những tập thể đã được tặng “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, bao gồm: những tập thể dẫn đầu trong từng lĩnh vực, ngành nghề toàn quốc và những tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua toàn quốc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký “Cờ thi đua của Chính phủ” với Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc để được xét tặng “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối hoặc cụm thi đua do Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 17. <strong>Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”, “Đơn vị tiên tiến”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Các danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”, “Đơn vị tiên tiến” (đối với lực lượng vũ trang nhân dân) được thực hiện theo<em> </em>quy định tại các Điều 27 và 28 của Luật Thi đua, Khen thưởng và được xét tặng hàng năm.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 18. <strong>Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, danh hiệu thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa và tương đương</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Việc tặng các danh hiệu &#8221;Gia đình văn hóa&#8221;, &#8221;Thôn văn hóa&#8221;, &#8221;Bản văn hóa&#8221;, &#8221;Làng văn hóa&#8221;, &#8221;Ấp văn hóa&#8221;, &#8221;Tổ dân phố văn hóa&#8221; và tương đương được thực hiện theo quy định tại các Điều 29 và 30 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá”; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu &#8221;Thôn văn hóa&#8221;, &#8221;Bản văn hóa&#8221;, &#8221;Làng văn hóa&#8221;, &#8221;Ấp văn hóa&#8221;, &#8221;Tổ dân phố văn hóa&#8221; và tương đương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 19. <strong>Danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị &#8211; xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị &#8211; xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp do cơ quan Trung ương của các tổ chức này hướng dẫn thực hiện sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Chương III<br /> HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 1</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>HUÂN CHƯƠNG</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 20. “Huân chương Sao vàng”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1<em>.</em> &#8221;Huân chương Sao vàng&#8221; là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. &#8221;Huân chương Sao vàng&#8221; để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Bí thư Trung ương Cục, Thường vụ xứ ủy, Bí thư khu ủy, Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương; hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Có quá trình tham gia liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến chống Mỹ        (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, 2 nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Có công lao to lớn, có công trình, tác phẩm đặc biệt xuất sắc, có tác động sâu rộng, tạo ra sự chuyển biến tích cực, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác của đất nước, được Nhà nước thừa nhận, tôn vinh;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">e) Nguyên thủ quốc gia<strong> </strong>nước ngoài có công lao to lớn đối với dân tộc Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận, tôn vinh.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. &#8221;Huân chương Sao vàng&#8221; để tặng cho tập thể có quy mô lớn: Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cấp Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục thuộc Bộ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước (và tương đương) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có bề dày truyền thống, có công lao, cống hiến to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc, thành tích có phạm vi ảnh hưởng rộng hoặc tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt,<strong><em> </em></strong>đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng thưởng &#8220;Huân chương Hồ Chí Minh&#8221; từ 10 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 45 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 5 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc 10 năm trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 5 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ&#8221;, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh và đã có thời gian 20 năm kể từ khi được tặng thưởng &#8221;Huân chương Sao vàng&#8221; lần thứ nhất thì được xét tặng thưởng &#8221;Huân chương Sao vàng&#8221; lần thứ 2.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. Tập thể người nước ngoài có công lao đặc biệt to lớn đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận, tôn vinh được xét tặng thưởng “Huân chương Sao vàng”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 21. “Huân chương Hồ Chí Minh”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. &#8220;Huân chương Hồ Chí Minh&#8221; để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư tỉnh uỷ, Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương; hoặc được phong quân hàm Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Xứ ủy viên, Khu ủy viên, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương; hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Có quá trình tham gia liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc chức vụ tương đương 1 nhiệm kỳ (từ 3 đến 5 năm); hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:<strong> </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ 1 nhiệm kỳ (từ 3 đến 5 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các chức vụ tương đương liên tục 2 nhiệm kỳ (từ 8 đến 10 năm); hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Có công lao to lớn, có công trình, tác phẩm đặc biệt xuất sắc có tác động sâu rộng, thúc đẩy sự phát triển một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao và các lĩnh vực khác được Nhà nước thừa nhận, tôn vinh;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">e) Người nước ngoài có công lao to lớn đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tôn vinh.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. &#8220;Huân chương Hồ Chí Minh&#8221; để tặng cho tập thể<strong> </strong>có quy mô lớn: Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cấp Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục thuộc Bộ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước (và tương đương) do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có bề dày truyền thống, có công lao, cống hiến to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc, thành tích có phạm vi ảnh hưởng rộng hoặc tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt,<em> </em>lập được thành tích xuất sắc, đạt các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng “Huân chương Độc lập” hạng nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng nhất từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 3 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Tập thể lập được nhiều thành tích xuất sắc 5 năm trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó, 3 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh và đã có thời gian 10 năm kể từ khi được tặng thưởng  &#8220;Huân chương Hồ Chí Minh&#8221; lần thứ nhất thì được xét tặng thưởng &#8220;Huân chương Hồ Chí Minh&#8221; lần thứ 2.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Tập thể nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tôn vinh, được xét tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 22. “Huân chương Độc lập” hạng nhất </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt động liên tục, có thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương hoặc được phong quân hàm Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các<strong> </strong>chức vụ: Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương; Khu uỷ viên, Bí thư tỉnh ủy, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị  &#8211; xã hội ở Trung ương, liên tục 2 nhiệm kỳ (từ 8 đến 10 năm);<strong><em> </em></strong>hoặc được phong quân hàm<strong><em> </em></strong>Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Tham gia hoạt động liên tục trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đã có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, liên tục 1 nhiệm kỳ (từ 3 đến 5 năm); hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương,  Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương, 3 nhiệm kỳ (từ 13 đến 15 năm); hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Có thành tích, công trình, tác phẩm xuất sắc có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao và các lĩnh vực khác<strong> </strong>được Nhà nước công nhận, tôn vinh;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam được Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 2 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (hoặc 1 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 3 lần được tặng &#8221;Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221;), nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.<em> </em></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị, được xét tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhất.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 23. “Huân chương Độc lập” hạng nhì </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương 1 nhiệm kỳ (từ 3 đến 5 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng  đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương, 1 nhiệm kỳ (từ 3 đến 5 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương, liên tục 2 nhiệm kỳ (từ 8 đến 10 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Tham gia hoạt động liên tục trong thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đã có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng  đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương, 2 nhiệm kỳ (từ 8 đến 10 năm); hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương, 3 nhiệm kỳ (từ 13 đến 15 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Có thành tích, có công trình, tác phẩm xuất sắc có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao và các lĩnh vực khác, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam được các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng ba từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó, 2 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (hoặc 1 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 2 lần được tặng &#8221;Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221;), tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị, được xét tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 24. “Huân chương Độc lập” hạng ba</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa, có thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã giữ một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng ở Trung ương, Tỉnh ủy viên, Thành uỷ viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh (và chức vụ tương đương) hoặc người tham gia hoạt động liên tục ở chiến trường miền Nam thời kỳ chống Mỹ từ 1964 đến 1975, đã đảm nhiệm chức vụ Huyện uỷ viên hoặc chức vụ tương đương trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương 1 nhiệm kỳ (từ 3 đến 5 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Tham gia trong thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành ủy trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng  đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương, 1 nhiệm kỳ (từ 3 đến 5 năm); hoặc được phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh uỷ, thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương, 2 nhiệm kỳ (từ 8 đến 10 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Người có thành tích xuất sắc, có công trình, tác phẩm có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc 3 lần được tặng &#8221;Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221;.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị, được xét tặng “Huân chương Độc lập” hạng ba.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 25. “<strong>Huân chương Quân công” hạng nhất</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, sĩ quan, chiến sỹ công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được Nhà nước tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng nhì, sau đó lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (hoặc hy sinh anh dũng), thành tích đạt là tấm gương sáng trong toàn quốc;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Đã được Nhà nước tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng nhì từ 5 năm trở lên, trong thời gian đó có nhiều thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; đã được công nhận là “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” hoặc được tặng &#8221;Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ&#8221;;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Cán bộ, sĩ quan Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên cương vị công tác được giao, đã từng đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị hoặc chức vụ tương đương; hoặc được phong quân hàm Đại tướng, Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân, từ 5 năm trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng nhì từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 2 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (hoặc 1 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 3 lần được tặng &#8221;Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221;), nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh<em>.</em></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 26.<strong> “Huân chương Quân công” hạng nhì </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, sĩ quan, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên cương vị công tác được giao, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được Nhà nước tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng ba, sau đó lập được chiến công xuất sắc, dũng cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (hoặc hy sinh anh dũng), thành tích đạt là tấm gương sáng trong toàn quân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Đã được Nhà nước tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng ba từ 5 năm trở lên, trong thời gian đó có nhiều thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; đã được Nhà nước tặng một trong các hình thức khen thưởng: &#8221;Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ&#8221; hoặc 2 lần &#8221;Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221;;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã từng đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh Quân khu, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Công an, hoặc chức danh tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, từ 5 năm trở lên.<strong> </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng ba từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích xuất sắc liên tục 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 2 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (hoặc 1 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 2 lần được tặng &#8221;Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221;), nội bộ đoàn kết, thống nhất, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 27. “<strong>Huân chương Quân công” hạng ba </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, sĩ quan, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không phạm khuyết điểm lớn, đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu (hoặc hy sinh anh dũng), thành tích đạt là tấm gương sáng trong toàn Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục trở lên, đã được Nhà nước tặng thưởng “Huân chương Chiến công” hạng nhất hoặc “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Đã được Nhà nước tặng thưởng &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng nhất hoặc “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất trước thời điểm đề nghị từ      5 năm trở lên, trong thời gian đó có nhiều thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; đã được tặng một trong các hình thức khen thưởng: 2 lần được tặng &#8221;Bằng khen của cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221; hoặc 1 lần được tặng danh hiệu &#8221;Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221;;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Có thời gian phục vụ Quân đội nhân dân, Công an nhân dân từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, không vi phạm khuyết điểm lớn, đã từng đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh Quân đoàn, Phó Tổng cục trưởng thuộc Bộ Công an, hoặc chức danh tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, từ 5 năm trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất hoặc  &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng nhất, từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ 15 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích xuất sắc 5 năm trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được tặng thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc 3 lần được tặng &#8221;Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương&#8221;; nội bộ đoàn kết, thống nhất, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 28. “Huân chương Lao động” hạng nhất</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng, cụ thể là:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa, có thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng ở trung ương, Phó Trưởng ban, ngành cấp tỉnh và chức vụ tương đương;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), hoạt động liên tục, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, từ 10 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Tham gia thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30  tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ trưởng và chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh uỷ, thành ủy trực thuộc Trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng và chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh uỷ, thành ủy trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội ở Trung ương, từ 5 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, từ 15 năm trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế &#8211; xã hội của nước Việt Nam được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Thi đua, Khen thưởng. Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích có phạm vi ảnh hưởng lớn, sâu rộng được nêu gương, học tập trong toàn quốc của Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc toàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 29. “Huân chương Lao động” hạng nhì </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 1 Điều 43 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, Khen thưởng, cụ thể là:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), hoạt động liên tục, có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ một trong các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (thời gian giữ chức vụ từ 6 năm đến dưới 10 năm);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương, từ 10 năm trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia thời kỳ chống Mỹ (từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4      năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đạt nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ một trong các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thời gian giữ các chức vụ từ 10 năm đến dưới 15 năm;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Trưởng đoàn thể chính trị &#8211; xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương, từ 15 năm trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Người nước ngoài<strong> </strong>và người Việt Nam ở nước ngoài<strong> </strong>có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế &#8211; xã hội của nước Việt Nam, được các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt được một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Thi đua, Khen thưởng. Trường hợp đạt được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương, học tập trong từng lĩnh vực của cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 30. “Huân chương Lao động” hạng ba </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Lao động” hạng ba tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Đạt được tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 1 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Tiêu chuẩn về quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể quy định tại điểm c khoản 1 Điều 44 của<strong><em> </em></strong>Luật Thi đua, Khen thưởng, cụ thể là:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tham gia 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (từ 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975), hoạt động liên tục, có thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thời gian giữ chức vụ 5 năm;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận và Trưởng  đoàn thể chính trị &#8211; xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng và chức vụ tương đương từ 6 năm đến dưới 10 năm;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975) hoặc thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay), đạt thành tích xuất sắc, không vi phạm khuyết điểm lớn, đã giữ các chức vụ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thời gian giữ chức vụ từ 6 năm đến dưới 10 năm;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận và Trưởng  đoàn thể chính trị &#8211; xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng và chức vụ tương đương từ 10 năm đến dưới 15 năm.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài<strong> </strong>có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế &#8211; xã hội của nước Việt Nam, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc  trung ương công nhận, đề nghị.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt được một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Thi đua, Khen thưởng. Trường hợp lập được thành tích xuất sắc, đột xuất phải là những thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương, học tập trong Sở, Ban, ngành, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, được Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 31. <strong>“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì trước thời điểm đề nghị 5 năm, sau đó đã được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” hoặc được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước hoặc đã được Giải thưởng Nhà nước về đề tài liên quan đến phục vụ quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất, phạm vi ảnh hưởng lớn trong toàn quốc, đã được Nhà nước tặng thưởng &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng ba hoặc “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba trở lên;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên cương vị công tác được giao, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Tư lệnh Quân đoàn, Sư đoàn trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức danh tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, từ 10 năm trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng  lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong huấn luyện, trong xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 32. “<strong>Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có phát minh, sáng chế, có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc được Giải thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương về đề tài phục vụ quốc phòng, an ninh;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba trước thời điểm đề nghị 5 năm trở lên, trong thời gian đó lập được thành tích xuất sắc, đột xuất, phạm vi ảnh hưởng lớn trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân, được cấp Bộ công nhận;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Sư đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng, Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc chức danh tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, từ 10 năm trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 33. <strong>“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc b khoản 1 Điều 47 của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất, phạm vi ảnh hưởng lớn trong toàn Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục hoặc cấp tương đương, đã được tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Có thời gian phục vụ từ 30 năm trở lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trung đoàn trưởng, Trung đoàn phó, hoặc chức danh tương đương được xếp cùng nhóm chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, từ 10 năm trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Lập được thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 34. “<strong>Huân chương Chiến công” hạng nhất</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân, đạt các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Chủ động, mưu trí, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được Nhà nước ghi nhận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau đây:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc, được Nhà nước ghi nhận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 35. “<strong>Huân chương Chiến công” hạng nhì</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân, đạt các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân, được cấp Bộ, ngành, địa phương ghi nhận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lực lượng tự vệ, nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân, được cấp Bộ, ngành, địa phương ghi nhận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 36. “<strong>Huân chương Chiến công” hạng ba</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cán bộ, chiến sỹ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công an xã, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đã dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm khuyết điểm lớn;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục, được cấp có thẩm quyền ghi nhận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng ba để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, dân quân tự vệ và trong các tầng lớp nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Trung thành với Tổ quốc và nhân dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục, được cấp có thẩm quyền ghi nhận, đề nghị.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 37. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">“Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho người có công lao xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Có công đóng góp hoặc có sáng kiến trong việc đề xuất những chủ trương và có thành tích vận động các tầng lớp nhân dân hưởng ứng, tổ chức thực hiện có hiệu quả, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Có quá trình cống hiến liên tục cho sự nghiệp Đại đoàn kết toàn dân tộc, đã giữ các chức vụ là Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 10 năm trở lên hoặc có ít nhất 15 năm liên tục đảm nhiệm chức vụ cấp trưởng của các tổ chức thành viên trong hệ thống Mặt trận từ cấp tỉnh trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Các đối tượng quy định tại khoản này nếu đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại theo quy định tại khoản 1 các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 28, 29 và 30 của Nghị định này thì chưa xét tặng (hoặc truy tặng) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Các nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo, người dân tộc thiểu số, các doanh nhân tiêu biểu và người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xứng đáng trong việc vận động, xây dựng khối Đại đoàn kết toàn dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận, đề nghị.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 38.<strong> “Huân chương Dũng cảm”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">“Huân chương Dũng cảm” để tặng hoặc truy tặng cho các cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; dân quân tự vệ, công an xã, cán bộ, công chức, viên chức<strong><em> </em></strong>và các tầng lớp nhân dân, không phân biệt lứa tuổi, có hành động dũng cảm trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân; đạt được một trong những tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Không sợ hy sinh tính mạng, dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân khi gặp hoả hoạn, thiên tai, tai nạn, thảm hoạ; dũng cảm bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng và tài sản của công dân trước bọn tội phạm hoặc dũng cảm xung phong vào những nơi nguy hiểm do dịch bệnh gây ra nhằm bảo vệ tính mạng của nhân dân; thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương sáng trong phạm vi tỉnh, thành phố, khu vực trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Đã hy sinh anh dũng trong khi cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân,<strong><em> </em></strong>được nhân dân kính phục, nêu gương, học tập.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 39. <strong>“Huân chương Hữu nghị”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Hữu nghị” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tổ chức nước ngoài đạt các tiêu chuẩn sau đây:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán Việt Nam;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có đóng góp lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế &#8211; xã hội, an ninh, quốc phòng của Việt Nam, có nhiều thành tích trong việc củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị và sự hợp tác tốt đẹp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường, văn hoá, xã hội và các lĩnh vực khác giữa Việt Nam với các nước, các khu vực, liên khu vực, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Ngoại giao hướng dẫn cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn “Huân chương Hữu nghị” sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 2</strong><br /> <strong>HUY CHƯƠNG</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 40. <strong>“Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” được thực hiện theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Ngoài mức thời gian công tác quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật Thi đua, Khen thưởng, người được tặng Huy chương phải có tinh thần tích cực công tác, học tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn các Huy chương quy định tại khoản 1 Điều này sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 41. <strong>“Huy chương Hữu nghị”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huy chương Hữu nghị” để tặng cho cá nhân người nước ngoài trong thời gian công tác hoặc làm việc tại Việt Nam đạt các tiêu chuẩn sau đây:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và<strong><em> </em></strong>phong tục<em>,</em> tập quán Việt Nam;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có những đóng góp tích cực trong việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị và sự hợp tác tốt đẹp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, bảo vệ môi trường, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác giữa Việt Nam với các nước, các khu vực, liên khu vực, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Ngoại giao hướng dẫn cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn “Huy chương Hữu nghị” sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Mục 3<br /> DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 42. <strong>Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” cho các bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước &#8220;Bà mẹ Việt Nam anh hùng&#8221; ngày 29 tháng 8 năm 1994 và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Những bà mẹ đã được tuyên dương danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” mà đạt được điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi đua, Khen thưởng thì vẫn được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 43. <strong>Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động anh hùng, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; có phẩm chất đạo đức cách mạng, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Dũng cảm, mưu trí, hy sinh quên mình, đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, huấn luyện, trong giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, được Binh chủng, Quân chủng, Quân đoàn hoặc Quân khu tôn vinh, học tập;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Say mê nghiên cứu, có sáng kiến cải tiến hoặc giải pháp có giá trị; có công trình nghiên cứu có giá trị đặc biệt, được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự, an ninh hoặc kinh tế, xã hội đem lại hiệu quả thiết thực;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Có trình độ kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ; có công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất, đạo đức, lối sống lành mạnh, có tác phong làm việc khoa học, kiên định lập trường trước mọi hy sinh, thử thách; nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác, tương trợ, đoàn kết quân dân, là hạt nhân xây dựng sự đoàn kết, nhất trí trong tập thể;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Đã được tặng thưởng “Huân chương Chiến công” hạng nhất hoặc “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất (trừ trường hợp lập được thành tích đột xuất).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Dũng cảm, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua quyết thắng (đối với quân đội) hoặc phong trào thi đua thực hiện 6 điều Bác Hồ dạy, phong trào vì an ninh Tổ quốc (đối với Công an nhân dân), có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Dẫn đầu toàn quân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sỹ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Dẫn đầu trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu chấp hành kỷ luật, điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết nhân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, tổ chức chính quyền, đoàn thể vững mạnh toàn diện; tích cực gương mẫu tham gia các phong trào ở địa phương nơi đóng quân, được chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương tin yêu;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">e) Đã được tặng thưởng “Huân chương Chiến công” hạng nhất hoặc “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất (trừ trường hợp lập được thành tích đột xuất).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 44.<strong> Danh hiệu “Anh hùng Lao động”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động anh hùng, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phẩm chất đạo đức cách mạng, là tấm gương sáng về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Có tinh thần dám nghĩ, dám làm, lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công tác cao nhất tỉnh, thành phố hoặc ngành (có cùng tính chất công việc và cùng ngành nghề), đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới; có sáng kiến cải tiến hoặc giải pháp có giá trị, có sản phẩm, công trình khoa học hoặc có tác phẩm sáng tạo văn học, nghệ thuật nổi tiếng, có giá trị đặc biệt, được ứng dụng trong sản xuất, công tác, đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ hoặc trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh cho địa phương, cho ngành;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc, cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh thần hợp tác, tương trợ; là hạt nhân xây dựng sự đoàn kết, thống nhất; là tấm gương sáng xây dựng cuộc sống văn hoá trong đơn vị và gia đình;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất hoặc “Huân chương Chiến công” hạng nhất (trừ trường hợp lập được thành tích đột xuất).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, là tấm gương sáng, mẫu mực về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Là tập thể tiêu biểu dẫn đầu toàn quốc về các mặt: năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế &#8211; xã hội, đóng góp vào sự phát triển kinh tế &#8211; xã hội của địa phương, ngành và đất nước;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Dẫn đầu toàn quốc trong việc đổi mới công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Dẫn đầu trong việc triển khai và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đảm bảo tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt tiền vốn, tài sản, đảm bảo tuyệt đối an toàn về người và tài sản;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Tập thể đoàn kết, nhất trí, tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, tổ chức chính quyền, đoàn thể vững mạnh toàn diện, được chính quyền địa phương và nhân dân ca ngợi;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">e) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất (trừ trường hợp lập được thành tích đột xuất).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 45. Danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” thực hiện theo quy định tại các Điều 62, 63, 64 và 65 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 4<br /> </strong><strong>“GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”,</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">“GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC”</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 46. <strong>“Giải thưởng Hồ Chí Minh”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">“Giải thưởng Hồ Chí Minh” để xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 67 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 47. <strong>“Giải thưởng Nhà nước”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">“Giải thưởng Nhà nước” để xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội, đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 68 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Mục 5<br /> KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 48. <strong>Kỷ niệm chương và Huy hiệu</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Việc tặng Kỷ niệm chương và Huy hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Các Bộ, Ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị &#8211; xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp đăng ký với Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương trước khi ban hành Kỷ niệm chương và Huy hiệu.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 6<br /> </strong><strong>BẰNG KHEN, GIẤY KHEN</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 49. <strong>Bằng khen</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể và cá nhân đạt được tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 71 Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bằng khen của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tặng cho các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 2 lần liên tục danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát động.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Bằng khen của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tặng cho các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt 2 lần liên tục danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát động.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 50. <strong>Giấy khen</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Giấy khen để tặng cho tập thể, cá nhân của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 74, 75 và<strong> </strong>76 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Giấy khen của các tổ chức khác quy định tại khoản 3 Điều 76 của Luật Thi đua, Khen thưởng, bao gồm các đối tượng sau đây:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và các lĩnh vực khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đua theo chuyên đề, hoặc hoàn thành một hạng mục công trình và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định tặng thưởng giấy khen.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương IV<br /> THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG;</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Mục 1<br /> </strong><strong>THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 51. <strong>Thẩm quyền</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Thẩm quyền quyết định tặng thưởng và trao tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, các danh hiệu vinh dự Nhà nước và Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78, 79, 80 và 81 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 52. <strong>Lễ trao tặng</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Lễ trao tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng, Huân chương, Huy chương, “Cờ thi đua của Chính phủ” và &#8221;Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ&#8221; được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định “về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, “Cờ thi đua của Chính phủ”, &#8221;Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đảm bảo tổ chức trang trọng và tiết kiệm.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Mục 2<br /> THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 53. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng<em> </em></strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Việc khen thưởng đại biểu Quốc hội chuyên trách, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương và các tập thể cơ quan của Quốc hội do Văn phòng Quốc hội làm đầu mối tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở địa phương và đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, tập thể Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Việc xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng”, &#8220;Huân chương Hồ Chí Minh&#8221; cho cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, kết luận.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. Việc xét tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” cho tập thể do Ban Cán sự Đảng Chính phủ xem xét, kết luận; trường hợp đặc biệt, Ban Cán sự Đảng Chính phủ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">6. Ban Tổ chức Trung ương Đảng cho ý kiến về các nội dung quản lý cán bộ: quá trình công tác, chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ, các hình thức khen thưởng và kỷ luật (nếu có) đối với các trường hợp cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý đề nghị hình thức khen thưởng từ Huân chương trở lên, danh hiệu Anh hùng và “Chiến sỹ Thi đua toàn quốc”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">7. Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Ban Cán sự Đảng, Đảng đoàn Bộ, ngành, đoàn thể trung ương xem xét, cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Khen thưởng cho các trường hợp cán bộ thuộc diện cấp uỷ Đảng quản lý;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Các hình thức khen thưởng: &#8221;Huân chương Sao vàng&#8221;, &#8220;Huân chương Hồ Chí Minh&#8221;, “Huân chương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Các hình thức khen thưởng khác thực hiện theo quy định tại các văn bản có liên quan.</p>
<div style="text-align: justify;">
<ol>
<li>Đối với các hội ở trung ương và địa phương:</li>
</ol>
</div>
<p style="text-align: justify;">a) Các hội là tổ chức chính trị &#8211; xã hội &#8211; nghề nghiệp ở trung ương trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng gồm: Hội có tổ chức Đảng đoàn, hoặc tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ khối cơ quan Trung ương;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Các hội là thành viên do Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam quyết định thành lập do Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Các hội nghề nghiệp khác ở trung ương do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Các hội là tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp thuộc địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">9. Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết định cổ phần hoá, quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức đó thì cấp đó trình khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Đối với các công ty, tổng công ty nhà nước (đã cổ phần hóa) thuộc Bộ, ngành quản lý nhà nước do Bộ, ngành đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng, kể cả các công ty, tổng công ty đã chuyển giao phần vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">10. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng (trừ những đơn vị là thành viên thuộc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">11. Đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">12. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát động thi đua theo chuyên đề, thi đua theo đợt chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình; trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có tác dụng đối với toàn quốc thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">13.<strong><em> </em></strong>Việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và lấy ý kiến của các cơ quan chức năng có<strong><em> </em></strong>liên quan do Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương thực hiện theo quy định<em> </em>tại khoản 15 Điều này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">14. Đối với các cơ quan, đơn vị trung ương (đóng trên địa bàn địa phương) thuộc Bộ, ngành, đoàn thể trung ương quản lý, những nội dung sau đây<strong><em> </em></strong>được thể hiện trong báo cáo thành tích, không phải làm thủ tục hiệp y:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Đảm bảo môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">15. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý (có hệ thống tổ chức ngành dọc ở trung ương), khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước phải lấy ý kiến hiệp y của Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương có chức năng quản lý ngành và lĩnh vực đó bao gồm:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Đối tượng đề nghị khen thưởng: về tổ chức là cấp trực thuộc trực tiếp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Hình thức khen thưởng phải lấy ý kiến hiệp y bao gồm: &#8221;Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ&#8221;, Huân chương các loại, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu &#8221;Anh hùng Lao động&#8221;, danh hiệu &#8221;Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân&#8221;;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương sau 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Trường hợp không có ý kiến trả lời, tiếp sau 10 ngày Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">16. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">17. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">18. Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ chậm nhất 15 ngày đối với các hồ sơ đủ điều kiện, 30 ngày đối với các trường hợp phải có ý kiến hiệp y. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng được thực hiện theo Quy chế của Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">19. Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương hướng dẫn thực hiện về thủ tục và cấp trình khen thưởng đối với các Tập đoàn kinh tế và Tổng Công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">20. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến &#8221;Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ&#8221;, thì sau 2 năm được tặng &#8221;Bằng khen Thủ tướng Chính phủ&#8221; mới đề nghị xét tặng Huân chương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">21. Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương và hồ sơ theo quy định. Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản đề nghị của Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ theo quy định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">22. Các hình thức khen thưởng cấp nhà nước đối với các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” được lấy ý kiến nhân dân trên Internet do Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương thực hiện.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Bộ Nội vụ (Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương) chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan quy định nội dung, hình thức lấy ý kiến nhân dân trên Cổng thông tin điện tử của Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 54. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương. Bộ Nội vụ quy định thủ tục xét tặng danh hiệu &#8221;Chiến sỹ thi đua toàn quốc&#8221; đối với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm toán Nhà nước.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến hiệp y các trường hợp theo phân cấp quản lý cán bộ và căn cứ tiêu chuẩn quy định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng hàng năm. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gửi đến Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương chậm nhất ngày 01 tháng 6 năm sau.</p>
<div style="text-align: justify;"><br clear="all" /></div>
<p style="text-align: justify;">3. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” (02 bản) của Bộ, Ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) 01 bản báo cáo thành tích và 01 bản tóm tắt thành tích<em> </em>của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Báo cáo tóm tắt về nội dung các đề tài, sáng kiến, kinh nghiệm, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận (02 bản);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên (02 bản).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 55. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng hàng năm. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu trên đây do các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương và địa phương quy định cụ thể, phù hợp với quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định và hướng dẫn tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa”, &#8221;Thôn văn hóa&#8221;, &#8221;Làng văn hóa&#8221;, &#8221;Bản văn hóa&#8221;, &#8221;Ấp văn hóa&#8221;, &#8221;Tổ dân phố văn hóa&#8221;.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, &#8221;Thôn văn hóa&#8221;, &#8221;Làng văn hóa&#8221;, &#8221;Bản văn hóa&#8221;, &#8221;Ấp văn hóa&#8221;, &#8221;Tổ dân phố văn hóa&#8221;, phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng địa phương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 56. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương. Bộ Nội vụ quy định về hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” đối với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm toán Nhà nước.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Chậm nhất ngày 30 tháng 4 năm sau, các Bộ, ngành, địa phương phải có tờ trình và hồ sơ đề nghị gửi đến Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương; riêng hệ thống giáo dục đào tạo quốc dân trình chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hàng năm.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương thẩm định thành tích, hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ uỷ quyền cho Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình kèm theo danh sách tập thể được đề nghị “Cờ thi đua của Chính phủ” (02 bản) của Bộ, Ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) 01 bản báo cáo thành tích và 01 bản tóm tắt thành tích<strong> </strong>của tập thể được đề nghị “Cờ thi đua của Chính phủ”, có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (02 bản).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">6. Trường hợp đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các đơn vị tiêu biểu là các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước được các cụm, khối thi đua suy tôn trong phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương tổ chức sẽ có hướng dẫn riêng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 57. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Huân chương các loại</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xét, đề nghị Chủ tịch nước quyết định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Việc xét tặng &#8221;Huân chương Sao vàng&#8221;, &#8220;Huân chương Hồ Chí Minh&#8221; được thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình của Bộ, Ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (03 bản);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) 01 bản báo cáo thành tích và 02 bản báo cáo tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">­c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (03 bản).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài gồm 03 bộ, mỗi bộ gồm có: tờ trình và bản báo cáo tóm tắt thành tích của cấp trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và trong các lĩnh vực khác phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 58. <strong>Hồ sơ, thủ tục xét tặng</strong> <strong>“</strong><strong>B»ng khen của Thủ tướng Chính phủ”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng &#8221;Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ&#8221; qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương. Bộ Nội vụ quy định về hồ sơ, thủ tục xét tặng “B»ng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm toán Nhà nước.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình của Bộ, Ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (02 bản);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) 01 bản báo cáo thành tích và 01 bản báo cáo tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">­c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (02 bản).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 59. <strong>Hồ sơ, thủ tục xét tặng</strong> <strong>“Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” được xét tặng hàng năm vào dịp Quốc khánh 2 tháng 9 và ngày thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất ngày 18 tháng 11.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét, đề xuất trường hợp đủ tiêu chuẩn, thông qua Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng cấp tỉnh xét; đối với các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương do Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương xét. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương chủ trì, phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 60. <strong>Hồ sơ, thủ tục xét tặng</strong> <strong>Huy chương</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” các hạng được xét tặng 02 lần vào dịp 19 tháng 5 và Quốc khánh 2 tháng 9 hàng năm do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">“Huy chương Hữu nghị” do Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương Đảng, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam và các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Hồ sơ trình khen thưởng Huy chương gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình của Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (03 bản);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Bản danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương (03 bản).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 61. <strong>Hồ sơ<em>, </em>thủ tục đơn giản</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ trưởng, Thủ trưởng ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình đề nghị của cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (03 bản);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản (03 bản).</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp khen thưởng đảm bảo bí mật an ninh quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 62. <strong>Hồ sơ, thủ tục xét tặng</strong> <strong>danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Nội vụ (Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương) chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Việc tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tiến hành hàng năm nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22 tháng 12.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 63. <strong>Hồ sơ, thủ tục xét tặng</strong> <strong>danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, “Thành phố anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, “Thành phố anh hùng”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” (sau đây gọi tắt là danh hiệu Anh hùng) do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước,<strong> </strong>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Trên cơ sở đề nghị của các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ý kiến đề nghị của Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương và của cơ quan chức năng có liên quan, Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình của các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp uỷ Đảng cùng cấp);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Báo cáo thành tích của các đối tượng được đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng của Hội đồng Thi đua &#8211; Khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Các trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ đề<strong><em> </em></strong>nghị Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng quy định tại khoản 3 Điều này gồm 03 bộ bản chính và 20 bộ photocopy.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 64. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú” được gọi tắt là danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú do Hội đồng cấp nhà nước của các danh hiệu nêu trên xét, trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (danh hiệu Nhà giáo), Bộ Y tế (danh hiệu Thầy thuốc), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (danh hiệu Nghệ sĩ), Bộ Công thương<em> </em>(danh hiệu Nghệ nhân) phối hợp với Bộ Nội vụ,<strong><em> </em></strong>hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ, trình các danh hiệu nêu trên.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ thủ tục, trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Hồ sơ trình các danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ  nhân” nhân dân, ưu tú gồm 03 bộ, mỗi bộ gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình của Hội đồng cấp nhà nước (kèm theo danh sách);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tóm tắt thành tích cá nhân, có xác nhận của Hội đồng cấp Nhà nước;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng cấp Nhà nước.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. Danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú do Hội đồng cấp Nhà nước xét, trình Thủ tướng Chính phủ 2 năm một lần.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 65. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” do Hội đồng cấp Nhà nước về lĩnh vực khoa học, công nghệ và Hội đồng cấp Nhà nước về lĩnh vực văn học, nghệ thuật xét, trình Thủ tướng Chính phủ qua Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” xét và công bố 5 năm một lần, “Giải thưởng Nhà nước” xét và công bố 2 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2 tháng 9.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm 03 bộ, mỗi bộ gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình của Hội đồng cấp Nhà nước;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Báo cáo thành tích và các văn bản, tư liệu của tác giả có liên quan đến công trình, tác phẩm, cụm công trình, cụm tác phẩm, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng giải thưởng cấp nhà nước.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 66. Tổ chức tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho cá nhân và tổ chức </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Việc tổ chức tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho cá nhân, tổ chức được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Chương V<br /> QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Mục 1<br /> LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 67<em>.</em> Nguồn và mức trích quỹ</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Quỹ thi đua khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh đồng bằng, thành phố và mức trích tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh miền núi, trung du, Tây Nguyên, vùng sâu, vùng xa và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị &#8211; xã hội được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước (căn cứ tính chất hoạt động của từng tổ chức, Bộ Tài chính thống nhất tỷ lệ cấp hàng năm) và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Đối với các tổ chức chính trị &#8211; xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội,  nghề nghiệp do các tổ chức này tự quyết định từ nguồn khả năng tài chính của mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và từ các nguồn thu hợp pháp khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. Quỹ thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp nhà nước được trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị theo quy định tại Nghị định                 số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác và nguồn đóng góp của cá nhân tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">6. Việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 5 Điều này) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">7. Quỹ thi đua, khen thưởng của các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối và trong các lĩnh vực khác được trích từ quỹ không chia của hợp tác xã (mức trích do hợp tác xã quyết định) và nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 68. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1.<strong> </strong>Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương chi các khoản kinh phí để in ấn bằng, làm khung bằng, cờ, Huân chương, Huy chương đối với các hình thức khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước Quyết định khen thưởng từ nguồn ngân sách nhà nước;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Cá nhân, tập thể được khen thưởng ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua, Cờ Thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy khen kèm theo khung bằng; còn được thưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các Điều 71, 72, 73, 75 và 76 Nghị định này<strong> </strong>theo nguyên tắc:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Trong cùng một thời điểm, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác nhau, thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mỗi danh hiệu và hình<strong><em> </em></strong>thức khen thưởng có mức thưởng cao nhất;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó có thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân tập thể người nước ngoài, được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 69. <strong>Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan thi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, địa phương được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì Bộ, Ban, ngành, đoàn thể, địa phương đó có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán chi thành mục riêng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Mục 2<br /> MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 70. Cách tính tiền thưởng</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết định khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 71. Danh hiệu thi đua</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với cá nhân:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được tặng giấy chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với tập thể:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Danh hiệu “Gia đình văn hóa” được cấp giấy chứng nhận (trường hợp tiêu biểu được kèm theo tiền thưởng 0,1 lần mức lương tối thiểu chung);</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Danh hiệu “Thôn văn hoá”, “Làng văn hoá”, “Ấp văn hoá”, “Bản văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá” được tặng giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 24,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">e) Danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được tặng cờ và được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 72.<strong> Huân chương các loại</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">e) “Huân chương Lao động” hạng nhất, &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất: 9,0 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">h) “Huân chương Lao động” hạng ba, &#8221;Huân chương Chiến công&#8221; hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong> Điều 73. Danh hiệu vinh dự nhà nước</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” được tặng Huy hiệu, Bằng danh hiệu và được thưởng: 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, Huy hiệu Anh hùng và được thưởng: 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương tối thiểu chung; danh hiệu “ưu tú” là: 9,0 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 74.<strong> “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ được cấp Bằng và tiền thưởng do Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ (Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương) thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được tặng thưởng Bằng và tiền thưởng do Bộ Văn hóa &#8211; Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ (Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương) thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 75. <strong>Bằng khen, Giấy khen</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với cá nhân:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) “Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Cá nhân được tặng giấy khen quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, Khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với tập thể:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được tặng Bằng và được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tập thể được tặng giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 76. <strong>Huy chương, Kỷ niệm chương</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Cá nhân được tặng Huy chương các loại, được tặng Bằng, Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương được tặng Giấy chứng nhận, Kỷ niệm chương và được thưởng không quá 0,6 lần mức lương tối thiểu chung.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 77. <strong>Các quyền lợi khác</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, được tặng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, &#8221;Giải thưởng Hồ Chí Minh&#8221;, &#8221;Giải thưởng Nhà nước&#8221;, ngoài việc được khen thưởng theo quy định của Nghị định này, được ưu tiên xét lên lương sớm trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Chương VI<br /> QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ VI PHẠM;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">TƯỚC VÀ PHỤC HỒI DANH HIỆU</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 78. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Được tham gia các phong trào thi đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Đề nghị cấp có thẩm quyền không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 79. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Điều 80. <strong>Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng</strong></p>
<div style="text-align: justify;">
<ol>
<li>Hành vi vi phạm của cá nhân hoặc tập thể được khen thưởng:</li>
</ol>
</div>
<p style="text-align: justify;">a) Vi phạm các khoản 3 và 4 Điều 14 của Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Cố tình che dấu hành vi vi phạm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Dùng tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác nhằm mua chuộc người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng để được khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào công tác khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người đứng đầu tập thể có hành vi vi phạm khoản 1 Điều này bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Cơ quan có thẩm quyền công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tập thể quy định tại các điểm a, b và c khoản này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 81. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với người và cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Hành vi vi phạm của người hoặc tập thể có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục và quyết định khen thưởng:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Xác nhận sai sự thật về thành tích của cá nhân, tập thể;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">c) Nhận tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ra quyết định khen thưởng trái pháp luật;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">đ) Không thực hiện đúng quy trình, thủ tục xét khen thưởng theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Hình thức xử lý đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 82. Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng </strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại về:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Nhận xét sai sự thật của cấp có thẩm quyền đối với thành tích và khuyết điểm của mình trong hồ sơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xét        khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Cá nhân, cấp có thẩm quyền thực hiện không đúng thủ tục, quy trình trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Cá nhân có quyền tố cáo cấp có thẩm quyền về:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Hành vi vi phạm Điều 14 Luật Thi đua, Khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể không đúng tiêu chuẩn, không đúng quy định của pháp luật;</p>
<div style="text-align: justify;">
<ol>
<li>Hành vi trù dập cá nhân của cấp có thẩm quyền. </li>
</ol>
</div>
<p style="text-align: justify;">3. Hình thức khiếu nại, tố cáo:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Trực tiếp gặp người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Gửi văn bản đến người, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 83. Giải quyết khiếu nại, tố cáo</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 84. Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu: “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” mà vi phạm pháp luật, bị toà án xét xử bằng hình thức từ phạt tù nhưng cho hưởng án treo trở lên và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì bị tước danh hiệu.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Căn cứ quyết định đã có hiệu lực pháp luật<strong> </strong>của Tòa án, các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã trình khen thưởng cho các trường hợp vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau 30 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, có trách nhiệm làm các thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ra quyết định tước danh hiệu vinh dự nhà nước.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ đề nghị tước danh hiệu vinh dự nhà nước gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cấp Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Báo cáo tóm tắt nội dung vi phạm pháp luật và bản án hoặc quyết định của Tòa án.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp bị xét xử oan, sai được cơ quan có thẩm quyền minh oan, sửa sai thì cá nhân được phục hồi và trao lại danh hiệu đã bị tước.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước gồm có:</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">b) Báo cáo tóm tắt nội dung thuyết minh, giải trình và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Chương VII<br /> ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 85. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 và thay thế Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">2. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định việc thực hiện Nghị định này. Ban Thi đua &#8211; Khen thưởng Trung ương giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện Nghị định này.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Nội vụ xây dựng, ban hành thông tư liên tịch quy định các chức danh tương đương trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân để xét khen thưởng cho các cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">5. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định này, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà<strong><em> </em></strong>nước tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<table style="width: 431px; height: 457px; text-align: justify;" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody style="text-align: left;">
<tr style="text-align: left;">
<td style="text-align: left;" valign="top" width="299">
<p><strong><em> </em></strong></p>
<p><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><strong> </strong></p>
<p>&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;</p>
<p>&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;</p>
<p>&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;</p>
<p>&#8211; VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;</p>
<p>&#8211; HĐND, UBND các   tỉnh, TP trực thuộc   TW;</p>
<p>&#8211; Văn phòng TW và các Ban của Đảng;</p>
<p>&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;</p>
<p>&#8211; Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;</p>
<p>&#8211; Văn phòng Quốc hội;</p>
<p>&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;</p>
<p>&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;</p>
<p>&#8211; Kiểm toán Nhà nước;</p>
<p>&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính QG;</p>
<p>&#8211; Ngân hàng Chính sách Xã hội;</p>
<p>&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;</p>
<p>&#8211; Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;</p>
<p>&#8211; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;</p>
<p>&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,</p>
<p>các Vụ, Cục,   đơn vị trực thuộc, Công báo;</p>
<p>&#8211; Lưu: Văn thư, TCCV (10b). N</p>
</td>
<td style="text-align: left;" valign="top" width="271">
<p style="text-align: center;"><strong>TM.   CHÍNH PHỦ</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>THỦ   TƯỚNG</strong><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><em>Đã ký</em></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> Nguyễn Tấn Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<p> </p>
<p> <span id="_marker"> </span><span id="_marker"> </span><span id="_marker"> </span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/nd422010ndcp-huong-dan-bo-sung-luat-thi-dua-khen-thuong/">ND_42_2010_ND_CP hướng dẫn bổ sung Luật thi đua khen thưởng</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/nd422010ndcp-huong-dan-bo-sung-luat-thi-dua-khen-thuong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH</title>
		<link>https://caee.edu.vn/thong-t-302010tt-bltbxh/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/thong-t-302010tt-bltbxh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 10 Mar 2011 07:15:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://cogioi.edu.vn/?p=199</guid>

					<description><![CDATA[<p> </p>
<div sizset="0" sizcache="3" style="text-align: center;">
<table style="width: 555px; height: 104px;" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="261">
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Số:  30  /2010/TT-BLĐTBXH<em> </em><em> </em></span></p>
</td>
<td valign="top" width="371">
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p> <br clear="all" /> </p>
<p><em><span style="font-size: 8pt;"> Hà Nội, ngày 29  tháng 9  năm 2010</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table></div>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">THÔNG TƯ</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề</span></strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><br clear="all" /></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Nghị định 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p> </p>
<p> <span style="font-size: 8pt;" />  </p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-t-302010tt-bltbxh/">Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p> </p>
<div sizset="0" sizcache="3" style="text-align: center;">
<table style="width: 555px; height: 104px;" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="261">
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">BỘ LAO ĐỘNG &#8211; THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Số:  30  /2010/TT-BLĐTBXH<em> </em><em> </em></span></p>
</td>
<td valign="top" width="371">
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p> <br clear="all" /> </p>
<p><em><span style="font-size: 8pt;"> Hà Nội, ngày 29  tháng 9  năm 2010</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table></div>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">THÔNG TƯ</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề</span></strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><br clear="all" /></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Nghị định 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p> </p>
<p> <span style="font-size: 8pt;" />    </span> </p>
<div></div>
<p><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 &#8211; 2010”;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề như sau:<strong> </strong></span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Chương I</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Thông tư này quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực nghề nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên, giảng viên dạy nghề tại các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các cơ sở  khác có tham gia hoạt động dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Thông tư này không áp dụng đối với giáo viên, giảng viên dạy các môn chung, các môn văn hoá tại các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 2. Mục đích ban hành chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Làm cơ sở để xây dựng mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng giáo viên, giảng viên dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Giúp giáo viên, giảng viên dạy nghề tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">3. Làm cơ sở để đánh giá giáo viên, giảng viên dạy nghề hàng năm phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ này.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">4. Làm cơ sở để xây dựng chế độ, chính sách đối với giáo viên, giảng viên dạy nghề.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Trong Thông tư  này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. “Chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề” là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực nghề nghiệp mà giáo viên, giảng viên dạy nghề cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. “Tiêu chí” là một lĩnh vực của chuẩn, bao gồm các yêu cầu có nội dung liên quan thể hiện năng lực của giáo viên, giảng viên thuộc lĩnh vực đó. Trong mỗi tiêu chí có một số tiêu chuẩn.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">3. “Tiêu chuẩn” là những yêu cầu cụ thể của tiêu chí. Trong mỗi tiêu chuẩn có các chỉ số đánh giá.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">4. “Giáo viên, giảng viên dạy nghề” là giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên sơ cấp nghề), giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề (sau đây gọi là giáo viên trung cấp nghề), giảng viên dạy trình độ cao đẳng nghề (sau đây gọi là giảng viên cao đẳng nghề).</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Chương II</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">CHUẨN GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 4. Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">d) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">d) Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 5. Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn </span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên; có trình độ A về tin học trở lên;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có hiểu biết về thực tiễn sản xuất của nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Đối với giáo viên trung cấp nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ A về tin học trở lên;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có kiến thức về nghề liên quan;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Đối với giảng viên cao đẳng nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ<strong> </strong>thông dụng và có trình độ B về tin học trở lên;<strong> </strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có kiến thức về nghề liên quan;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của  nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7, bậc 2/6 hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Đối với giáo viên trung cấp nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7, bậc 3/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Đối với giảng viên cao đẳng nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 6. Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian  tham gia giảng dạy</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tương đương;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ cấp nghề, 12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b)  Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">d) Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiện dạy học thông thường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề, ngoài yêu cầu trên còn phải chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng<strong> </strong>người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">d) Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">4. Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">5. Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">6. Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Đối với giáo viên trung cấp nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ trung cấp nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Đối với giảng viên cao đẳng nghề</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">7. Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động khác;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">d) Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">8. Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">9. Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 7. Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyên môn;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề: Phải tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viên giỏi;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">d) Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Chỉ áp dụng đối với giáo viên trung cấp nghề, giảng viên cao đẳng nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Chương III</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề theo chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề quy định tại Thông tư này.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Xây dựng chính sách động viên, khuyến khích giáo viên, giảng viên dạy nghề đạt chuẩn.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">3. Giao cho Tổng cục Dạy nghề tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề hàng năm; trên cơ sở đó có kế hoạch xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 9. Trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị &#8211; xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị &#8211; xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên dạy nghề theo hướng dẫn của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và các quy định của Thông tư này đối với các cơ sở dạy nghề thuộc quyền quản lý, thông báo kết quả về Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề); căn cứ kết quả đánh giá, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề của các cơ sở dạy nghề thuộc quyền quản lý.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở dạy nghề</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Các cơ sở dạy nghề tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên, giảng viên theo hướng dẫn của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và các quy định của Thông tư này, báo cáo kết quả cho các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; căn cứ kết quả đánh giá, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề xuất với cơ quan quản lý cấp trên có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên dạy nghề</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Trên cơ sở chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề quy định tại Thông tư này, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu thực tiễn.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Chương IV</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 12. Hiệu lực thi hành</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2010.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.</span></p>
<div sizset="1" sizcache="3" style="text-align: justify;">
<table style="width: 614px; text-align: left;" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="357">
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;"> </span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><strong> </strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Ban Bí thư Trung ương Đảng;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc Hội;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Văn phòng Chủ tịch nước;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Văn phòng Chính phủ; </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Toà án nhân dân tối cao;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Cơ quan TW của các đoàn thể; </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Sở LĐ-TB&#038;XH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Cục Kiểm tra văn bản QPPL &#8211; Bộ Tư pháp;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Công báo;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Website của Chính phủ;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211;          Lưu: VT, TCDN (10 bản). </span></p>
</td>
<td valign="top" width="257">
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">KT. BỘ TRƯỞNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">THỨ TRƯỞNG</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Đàm Hữu Đắc</span></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table></div>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-t-302010tt-bltbxh/">Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/thong-t-302010tt-bltbxh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường Cao đẳng nghề</title>
		<link>https://caee.edu.vn/tieu-chi-tieu-chun-kim-nh-cht-lng-trng-cao-ng-ngh/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/tieu-chi-tieu-chun-kim-nh-cht-lng-trng-cao-ng-ngh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 22 Jul 2010 07:03:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://cogioi.edu.vn/?p=139</guid>

					<description><![CDATA[<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 10pt;">Ngày 17/01/2010 Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 02/2008/QĐ-BL ĐTBXH về việc ban hành hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Trường Cao đẳng nghề</span></h3>
<h3 style="text-align: center;" /><span style="font-size: 12pt;" /> </p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/tieu-chi-tieu-chun-kim-nh-cht-lng-trng-cao-ng-ngh/">Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường Cao đẳng nghề</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 10pt;">Ngày 17/01/2010 Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 02/2008/QĐ-BL ĐTBXH về việc ban hành hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Trường Cao đẳng nghề</span></h3>
<h3 style="text-align: center;" /><span style="font-size: 12pt;" />   </span></h3>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 10pt;">QUYẾT ĐỊNH</span></h3>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 10pt;">CỦA BỘ LAO ĐỘNG &#8211; TH­ƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 02/2008/QĐ-BLĐTBXH</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 10pt;">NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2008 <br />BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ THỐNG TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN </span></strong></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 10pt;">KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯ­ỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ</span></h3>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;"><strong> </strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 10pt;">BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG &#8211; THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong> </strong></p>
<p><em><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 8pt;">Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></em></p>
<p><em><span style="font-size: 8pt;">Theo đề nghị của Tổng cục trư­ởng Tổng cục Dạy nghề,</span></em></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">QUYẾT ĐỊNH:</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<h3><span style="font-size: 8pt;">Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trư­ờng cao đẳng nghề.</span></h3>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong>Điều 2. </strong>Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong>Điều 3. </strong>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan Trung ương của các Tổ chức chính trị &#8211; xã hội có trường cao đẳng nghề trực thuộc; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Lao động &#8211; Th­ương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Thủ tr­ưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">                      BỘ TRƯ­ỞNG <br />                         Nguyễn Thị Kim Ngân</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<h1><span style="font-size: 8pt;">                 </span></h1>
<h1 style="text-align: center;"><span style="font-size: 8pt;"> </span></h1>
<h1 style="text-align: center;"><span style="font-size: 8pt;">QUY ĐỊNH</span></h1>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 8pt;">HỆ THỐNG TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG</span></h3>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 8pt;">TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ</span></h3>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 8pt;"><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-</em><em>BLĐTBXH</em></span></p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="font-size: 8pt;">ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội)</span></em></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">Chương I</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 1.   Phạm vi và đối tượng áp dụng</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Quy định này quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đối với trường cao đẳng nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn này được áp dụng để kiểm định chất lượng các trường cao đẳng nghề công lập, tư thục và đầu tư nước ngoài.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. <em>Tiêu chí kiểm định </em>là các nội dung yêu cầu mà trường cao đẳng nghề phải đáp ứng để hoàn thành mục tiêu đề ra. Mỗi tiêu chí kiểm định có các tiêu chuẩn kiểm định cụ thể.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. <em>Tiêu chuẩn kiểm định</em> là mức độ yêu cầu và điều kiện cần thực hiện ở một thành phần cụ thể của tiêu chí kiểm định được dùng làm chuẩn để đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng. Mỗi tiêu chuẩn kiểm định có 3 chỉ số.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">3. <em>Chỉ số</em> là mức độ yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể của tiêu chuẩn kiểm định.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">4. <em>Điểm chuẩn</em> là tổng điểm tối đa quy định cho mỗi tiêu chí kiểm định.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">5.<em> Điểm đánh giá </em>là điểm của mỗi tiêu chuẩn kiểm định cụ thể, tùy thuộc vào mức độ đạt được của tiêu chuẩn kiểm định đó. Điểm đánh giá được tính theo thang điểm 2.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 3. Mục tiêu sử dụng hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề được sử dụng để các trường cao đẳng nghề tự kiểm định, đánh giá và hoàn thiện các điều kiện đảm bảo chất lượng, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy nghề của nhà trường; cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thực hiện việc kiểm định, công nhận hoặc không công nhận các trường cao đẳng nghề đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, nhằm công bố với xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; người học và xã hội biết được thực trạng chất lượng của nhà trường và giám sát.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 4. Điểm chuẩn đánh giá</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Các tiêu chí kiểm định và điểm chuẩn cho từng tiêu chí kiểm định của trường cao đẳng nghề, cụ thể như sau:</span></p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width: 618px;">
<tbody>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Mục tiêu và nhiệm vụ</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">06 điểm</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Tổ chức và quản lý</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">10 điểm</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Hoạt động dạy và học</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">16 điểm</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">d) Giáo viên và cán bộ quản lý</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">16 điểm</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">đ) Chương trình, giáo trình</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">16 điểm</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">e) Thư viện</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">06 điểm</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">g) Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">14 điểm</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">h) Quản lý tài chính</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">10 điểm</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="470" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">i) Các dịch vụ cho người học nghề</span></p>
</td>
<td width="148" valign="top">
<p><span style="font-size: 8pt;">06 điểm</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tổng số điểm đánh giá tối đa cho tất cả các tiêu chí là 100.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Mỗi tiêu chuẩn kiểm định có điểm tối đa là 2 điểm. Tùy thuộc vào mức độ đạt được yêu cầu mà tiêu chuẩn kiểm định đó có điểm từ 0 đến 2 điểm.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 5. Xếp loại đánh giá</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Kết quả đánh giá cuối cùng của trường cao đẳng nghề được xếp theo ba cấp độ sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">1. Cấp độ 1: Trường cao đẳng nghề có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định đạt dưới 50 điểm hoặc đạt từ 50 điểm trở lên nhưng có một trong các tiêu chí đạt dưới 50% số điểm tối đa của tiêu chí đó;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Cấp độ 2: Trường cao đẳng nghề có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định đạt từ 50 điểm đến dưới 80 điểm và các điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định phải đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa hoặc đạt 80 điểm trở lên và các điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa nhưng có một trong các tiêu chí 4, 5 và 7 đạt dưới 80% số điểm tối đa;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">3. Cấp độ 3: Trường cao đẳng nghề có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định đạt từ 80 điểm trở lên và các điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định phải đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa, trong đó các tiêu chí 4, 5 và 7 phải đạt từ 80% trở lên số điểm tối đa của từng tiêu chí kiểm định.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">Chương 2</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">TIÊU CHÍ VÀ TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 6. Tiêu chí 1: Mục tiêu và nhiệm vụ</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 3 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>1. Tiêu chuẩn 1. Mục tiêu, nhiệm vụ của trường được</em></strong><strong> <em>xác định rõ ràng, cụ thể; được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai.</em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có quyết định thành lập trường và có văn bản xác định mục tiêu của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Điều lệ của trường được xây dựng theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Mục tiêu, nhiệm vụ được công bố công khai (trên các phương tiện thông tin, trong các tài liệu giới thiệu về trường).</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>2. Tiêu chuẩn 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của trường định hướng chủ yếu vào việc đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, nhu cầu học của người học, xã hội, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu sử dụng lao động của</em></strong> <strong><em>địa phương, ngành.</em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển trường gắn với chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội của địa phương, ngành, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Các nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và nhu cầu của người học, xã hội.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Mục tiêu, nhiệm vụ của trường phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu sử dụng lao động của địa phương, ngành.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3. Mục tiêu, nhiệm vụ của trường được định kỳ rà soát, điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng dạy nghề, phù hợp với các giai đoạn phát triển của trường, nhu cầu phát triển kinh tế &#8211; xã hội của địa phương, ngành.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có văn bản quy định về việc điều chỉnh mục tiêu và nhiệm vụ của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Các nội dung điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của trường nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề và đáp ứng nhu cầu nhân lực đa dạng của thị trường lao động.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có các báo cáo kết quả định kỳ rà soát, điều chỉnh mục tiêu và nhiệm vụ.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 7. Tiêu chí 2: Tổ chức và quản lý</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 5 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1. Trường có hệ thống văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý và được thường xuyên rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có đầy đủ các văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý theo hướng đảm bảo quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có quy chế dân chủ tạo môi trường để giáo viên (giảng viên), cán bộ quản lý, nhân viên được tham gia đóng góp ý kiến về các chủ trương, kế hoạch của trường, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của cán bộ, giáo viên, nhân viên, người học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Các quy định về tổ chức và cơ chế quản lý của trường được rà soát, điều chỉnh định kỳ.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>2. Tiêu </em></strong><strong><em>chuẩn 2.</em></strong><strong> </strong><strong><em>Có cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với quy định của Nhà nước cũng như với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của trường và hoạt động có hiệu quả. </em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, các hội đồng tư vấn, các đơn vị quản lý, phòng chức năng, các khoa, bộ môn trực thuộc trường phù hợp với cơ cấu ngành nghề và quy mô đào tạo của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có sự phân công, phân cấp hợp lý, rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Các đơn vị trong trường hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình và đạt hiệu quả cao.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3. Công tác quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của trường.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có quy hoạch giáo viên, cán bộ quản lý; có kế hoạch, chính sách, quy trình, biện pháp phù hợp để tuyển dụng giáo viên, bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định của Nhà nước và nhu cầu về số lượng theo cơ cấu tổ chức của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có kế hoạch, quy trình, phương pháp đánh giá, phân loại giáo viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực tế của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có chính sách khuyến khích, có kế hoạch, biện pháp thực hiện có kết quả kế hoạch ngắn hạn, dài hạn bồi dưỡng cập nhật và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của trường.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">4. Tiêu chuẩn 4. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức xã hội, đoàn thể có vai trò tích cực trong hoạt động của trường.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường làm tốt chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp theo Quyết định số 97/QĐ-TW ngày 22/3/2004 của Ban Bí thư.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Các tổ chức xã hội, đoàn thể trong trường tập hợp được cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học, hoạt động theo đúng pháp luật và điều lệ của tổ chức.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Các tổ chức xã hội, đoàn thể trong trường hoạt động có hiệu quả, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng dạy nghề.<strong><em></em></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">5. Tiêu chuẩn 5. Trường thực hiện và cải tiến thường xuyên công tác kiểm tra.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Trường thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra theo kế hoạch.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Sử dụng kết quả kiểm tra vào quá trình nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Định kỳ cải tiến phương pháp và công cụ kiểm tra các hoạt động của trường.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 8. Tiêu chí 3: Hoạt động dạy và học</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 8 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1. Công tác tuyển sinh được thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội; đảm bảo chất lượng tuyển sinh.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh<strong><em> </em></strong>của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Hàng năm trường có hướng dẫn riêng về công tác tuyển sinh, cụ thể hoá quy định tuyển sinh của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan trong tuyển sinh.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2. Thực hiện đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo đáp ứng yêu cầu học tập của người học; thiết lập được mối liên hệ chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo để đáp ứng yêu cầu học tập của người học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có sự liên kết chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong quá trình đào tạo.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Định kỳ thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, người học về chất lượng của các phương thức đào tạo so với mục tiêu đã đề ra.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3. Có kế hoạch đào tạo, giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện kế hoạch đào tạo đúng tiến độ và có hiệu quả; tổ chức dạy học lý thuyết, thực hành và thực tập lao động sản xuất theo nghề đào tạo phù hợp với các yêu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có kế hoạch đào tạo cho từng nghề, theo từng học kỳ, năm học; có kế hoạch đào tạo chi tiết đến từng mô-đun, môn học, cụ thể cho các giờ học lý thuyết, thực hành, thực tập lao động sản xuất.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Tổ chức giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo bảo đảm thực hiện kế hoạch đào tạo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Hàng năm thu thập các ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, người  học về tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">4. Tiêu chuẩn 4. Tổ chức đào tạo liên thông. </span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có các văn bản quy định tổ chức đào tạo liên thông của trường phù hợp với quy định của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội và pháp luật về dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Việc tổ chức đào tạo liên thông giữa ba cấp trình độ đào tạo nghề và liên thông các nghề<strong><em> </em></strong>của trường tuân thủ các quy định đã đề ra.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Định kỳ đánh giá công tác tổ chức đào tạo liên thông của trường.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">5. Tiêu chuẩn 5. Tổ chức dạy nghề theo mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề đã được phê duyệt; thực hiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người học, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Các hoạt động dạy nghề được thực hiện theo mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề đã được phê duyệt và hàng năm rà soát, đánh giá mức độ phù hợp giữa các hoạt động dạy nghề với mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề đã được phê duyệt.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Trường có các hình thức và phương pháp dạy học tích cực khuyến khích phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Định kỳ thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, người học nhằm tổng kết, đánh giá và phổ biến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy và học.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">6. Tiêu chuẩn 6. Thực hiện phương pháp, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng coi trọng đánh giá quá trình, phản hồi kịp thời cho người học, đảm bảo đánh giá nghiêm túc, khách quan, phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù của mô-đun, môn học.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo về đổi mới phương pháp, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Thực hiện phương pháp, quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo hướng coi trọng đánh giá quá trình và phản hồi kịp thời cho người học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có biện pháp đánh giá kết quả học tập đảm bảo nghiêm túc, khách quan, phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù mô-đun, môn học.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">7. Tiêu chuẩn 7. Nghiên cứu khoa học</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có chính sách và biện pháp khuyến khích cán bộ, giáo viên nghiên cứu khoa học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có các kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng trong công tác quản lý, nâng cao chất lượng dạy nghề và ứng dụng vào thực tiễn.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Hàng năm có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đăng trên các báo, tạp chí, các ấn phẩm khoa học quốc tế, trung ương và địa phương.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">8. Tiêu chuẩn 8. Hợp tác quốc tế</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Tham gia các dự án nghiên cứu và chuyển giao công nghệ do các tổ chức quốc tế triển khai, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, ngành hoặc cả nước.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có liên kết đào tạo hoặc triển khai các hoạt động hợp tác với các trường nước ngoài, các tổ chức quốc tế để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, giáo viên của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Kết quả của các hoạt động hợp tác quốc tế góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phát triển nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho trường.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 9. Tiêu chí 4: Giáo viên và cán bộ quản lý</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 8 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1. Trường có đội ngũ giáo viên cơ hữu (bao gồm cả số giáo viên kiêm nhiệm được quy đổi thành giáo viên làm việc toàn thời gian) đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu để thực hiện chương trình dạy nghề.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Đảm bảo tất cả các môn học, mô-đun, nghề có đủ số lượng giáo viên đứng lớp.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Đảm bảo tỉ lệ học sinh/giáo viên theo quy định chung.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Đảm bảo mọi giáo viên chuyên nghiệp có số giờ giảng dạy không vượt quá 1/2 số giờ tiêu chuẩn; giáo viên kiêm chức có số giờ giảng dạy không vượt quá 1/3 số giờ tiêu chuẩn.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2. Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ được đào tạo, chuẩn về năng lực nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu giảng dạy của trường.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Toàn bộ đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn trở lên về trình độ được đào tạo và nghiệp vụ sư phạm theo qui định; giáo viên dạy thực hành đạt chuẩn về kỹ năng thực hành nghề theo quy định.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Toàn bộ đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn về năng lực chuyên môn,  ngoại ngữ, tin học theo qui định.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có ít nhất 60% số giáo viên dạy cả lý thuyết và thực hành nghề.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3. Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và đảm bảo chất lượng.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ giảng dạy theo thời khoá biểu của trường và đảm bảo yêu cầu chất lượng.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học gắn với chuyên môn và cải tiến phương pháp dạy học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Giáo viên tham gia các hoạt động phổ biến thông tin và chuyển giao công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học &#8211; công nghệ vào thực tế.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">4. Tiêu chuẩn 4. Có kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên. </span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Hàng năm nhà trường có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên; mỗi giáo viên có kế hoạch học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Giáo viên tham gia tích cực vào các hoạt động thi đua dạy tốt như hội giảng giáo viên dạy nghề hàng năm, có sáng kiến cải tiến trong dạy học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có kế hoạch và tổ chức cho đội ngũ giáo viên đi thâm nhập thực tế hàng năm để bổ sung kinh nghiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu giảng dạy.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">5. Tiêu chuẩn 5. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có trình độ, năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu công tác quản lý của trường.  </span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng nghề và Quy chế bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại, miễn nhiệm, thôi công nhận, từ chức hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có phẩm chất đạo đức, có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý; thực hiện tốt quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Được cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường tín nhiệm với mức từ 70% trở lên.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>6. Tiêu chuẩn 6. Các đơn vị của</em></strong> <strong><em>trường có đầy đủ cán bộ quản lý theo quy định.</em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Các đơn vị của trường có đầy đủ cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên giúp việc đảm bảo có sự kế thừa về kinh nghiệm, công tác chuyên môn, độ tuổi.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có quy hoạch cán bộ quản lý của trường. <strong><em></em></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">7. Tiêu chuẩn 7. Đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn chức danh đáp ứng yêu cầu quản lý trong trường và thường xuyên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Đội ngũ<strong><em> </em></strong>cán bộ quản lý của trường có phẩm chất, trình độ đạt chuẩn chức danh theo quy định của Nhà nước.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Đội ngũ cán bộ quản lý của trường có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý đáp ứng được yêu cầu công tác.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Đội ngũ<strong><em> </em></strong>cán bộ quản lý của trường thường xuyên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt.<strong><em></em></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">8. Tiêu chuẩn 8. Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đáp ứng được yêu cầu công việc của trường.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường đủ về số lượng và cơ cấu chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực phù hợp với các vị trí làm việc tương ứng.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường hoàn thành được các nhiệm vụ, công việc được giao.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường được định kỳ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 10. Tiêu chí 5: Chương trình, giáo trình</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 8 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>1. Tiêu chuẩn 1. Chương trình dạy nghề</em></strong> <strong><em>của trường được xây dựng, điều chỉnh theo chương trình khung của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội, thể hiện được mục tiêu đào tạo của trường.</em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) 100% chương trình dạy nghề được xây dựng, điều chỉnh theo chương trình khung của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc biên soạn lại trong 5 năm trở lại đây.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có đầy đủ chương trình dạy nghề cho các nghề mà trường đào tạo.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Ít nhất 5 năm/lần các chương trình dạy nghề được rà soát, điều chỉnh phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>2. Tiêu chuẩn 2. Chương trình dạy nghề</em></strong> <strong><em>được xây dựng có tính liên thông hợp lý giữa các trình độ đào tạo nghề; có sự tham gia của cán bộ, giáo viên và chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. </em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Chương trình dạy nghề được thiết kế theo hướng liên thông hợp lý giữa các trình độ đào tạo nghề và các trình độ đào tạo khác.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có nhiều cán bộ, giáo viên trong trường tham gia xây dựng, bổ sung, điều chỉnh chương trình dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có các cán bộ ngoài trường, chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia xây dựng, biên soạn chương trình dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>3. Tiêu chuẩn 3. Chương trình dạy nghề</em></strong> <strong><em>có mục tiêu rõ ràng, quy định cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năng; phương pháp, hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập.</em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Từng chương trình dạy nghề có mục tiêu được xác định rõ ràng, trong đó quy định cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năng; phương pháp, hình thức đào tạo.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có quy định về cách thức đánh giá kết quả học tập cho từng trình độ đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có các ý kiến đánh giá phản biện của giáo viên, chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về chương trình dạy nghề.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">4. Tiêu chuẩn 4. Chương trình dạy nghề được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việc tham khảo các chương trình của nước ngoài, cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan đến nghề đào tạo và các ý kiến phản hồi từ người sử dụng lao động, người tốt nghiệp đã đi làm, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Định kỳ bổ sung, điều chỉnh chương trình dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Khi bổ sung, điều chỉnh chương trình dạy nghề có tham khảo các chương trình tương ứng của nước ngoài và cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan đến nghề đào tạo.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có các ý kiến nhận xét, đánh giá của người sử dụng lao động, người tốt nghiệp đã đi làm về chương trình dạy nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"><strong><em>5. Tiêu chuẩn 5. Từng chương trình dạy nghề</em></strong> <strong><em>đảm bảo có đủ chương trình mô-đun, môn học, trong đó xác định rõ phương pháp và các yêu cầu về kiểm tra đánh giá kết quả học tập.</em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Mỗi chương trình dạy nghề có đầy đủ mô-đun, môn học theo mẫu định dạng chung.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Mỗi mô-đun, môn học xác định rõ phương pháp và các yêu cầu về kiểm tra đánh giá kết quả học tập.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có đủ các quyết định phê duyệt, ban hành các chương trình mô-đun, môn học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">6. Tiêu chuẩn 6. Mỗi mô-đun, môn học có đủ giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của mô-đun, môn học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có đủ giáo trình cho các mô-đun, môn học của chương trình dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Ít nhất 5 năm/lần các giáo trình được rà soát, biên soạn lại.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Mỗi mô-đun, môn học của chương trình dạy nghề có ít nhất 2 tài liệu tham khảo chính.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">7. Tiêu chuẩn 7. Giáo trình đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có quy trình tổ chức biên soạn, thẩm định, phê duyệt giáo trình.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có các văn bản phản biện, biên bản nghiệm thu của hội đồng thẩm định nhận xét về mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học của giáo trình.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Định kỳ thu thập những nhận xét đánh giá của giáo viên, chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, người học về chất lượng giáo trình đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">8. Tiêu chuẩn 8. Giáo trình dạy nghề cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng, thái độ trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có các biên bản nghiệm thu giáo trình dạy nghề của hội đồng thẩm định nhận xét về mức độ cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng, thái độ trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Định kỳ thu thập ý kiến nhận xét đánh giá của cán bộ, giáo viên, người học về chất lượng giáo trình đáp ứng các yêu cầu cụ thể hoá về nội dung kiến thức, kỹ năng, thái độ cần đạt trong chương trình dạy nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Định kỳ thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên, người học về mức độ tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực của giáo trình.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 11. Tiêu chí 6: Thư viện </span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 3 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1. Có đủ số lượng giáo trình, tài liệu, sách báo, tạp chí phù hợp với các nghề đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có đủ số lượng, chủng loại giáo trình, sách báo, tài liệu chuyên môn, báo, tạp chí chuyên ngành phù hợp với các nghề đào tạo. Trung bình có 10-15 đầu sách/người học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Các loại sách chuyên môn và giáo trình chính được xuất bản hoặc biên soạn trong những năm gần đây (5 năm đối với giáo trình và từ 3-5 năm đối với sách chuyên môn, chuyên khảo, tài liệu kỹ thuật tùy thuộc vào từng nghề đào tạo).</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có phòng đọc thư viện bảo đảm theo tiêu chuẩn (có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho 15% sinh viên và 25% cán bộ, giáo viên; diện tích đảm bảo 1,8m<sup>2</sup>/chỗ đọc và 1,5m<sup>2</sup>/chỗ đọc đối với thư viện điện tử).</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2. Thư viện được tin học hoá, có các tài liệu điện tử; được nối mạng, liên kết khai thác tài liệu giữa các đơn vị trong trường và ngoài trường.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có hệ thống máy tính, thiết bị phục vụ tin học hóa công tác quản lý của thư viện: cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý và tra cứu tài liệu.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có mạng nội bộ (LAN), cổng nối mạng Internet; bảo đảm các hệ thống thiết bị hoạt động bình thường, thường xuyên theo chức năng và các quy định tổ chức, hoạt động của thư viện.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có các thỏa thuận, hợp đồng ký kết trao đổi thông tin, tư liệu với các trường và đơn vị khác.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3. Có biện pháp khuyến khích người học, giáo viên, cán bộ quản lý khai thác có hiệu quả các tài liệu của thư viện.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có tổ chức giới thiệu thường xuyên, định kỳ tài liệu và sách báo mới cho bạn đọc của thư viện.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có biện pháp tư vấn, hỗ trợ bạn đọc của thư viện (tra cứu, nhân bản, trao đổi, tóm tắt tài liệu).</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có tổ chức và duy trì hiệu quả hoạt động mạng lưới cộng tác viên thư viện.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 12. Tiêu chí 7: Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học </span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 7 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1. Địa điểm của trường thuận tiện cho việc đi lại, học tập, giảng dạy của người học, giáo viên, cán bộ quản lý và các hoạt động khác của trường. </span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Nền đất tốt, cao ráo, không bị úng, ngập; thuận tiện cho cung cấp điện, nước.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các cơ sở công nghiệp thải ra chất độc hại (tiếng ồn, bụi bặm, chất thải độc, ô nhiễm không khí, nguồn nước); bảo đảm an toàn; yên tĩnh cho giảng dạy và học tập.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và mạng lưới cơ sở dạy nghề; giao thông thuận tiện.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2. Khuôn viên được quy hoạch tổng thể và chi tiết, thuận tiện cho các hoạt động của trường.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Quy hoạch tổng thể mặt bằng khuôn viên hợp lý, phù hợp với công năng và các yêu cầu giao thông nội bộ, kiến trúc, cảnh quan; bảo đảm chỉ giới quy hoạch, khoảng cách và các giải pháp ngăn cách hợp lý các công trình xây dựng trong và ngoài khuôn viên; mật độ xây dựng công trình từ 20-40%; diện tích cây xanh chiếm khoảng 30-40% diện tích khu đất toàn trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có đủ các khối công trình phục vụ nhu cầu đào tạo và các hoạt động của trường (khu hành chính, khu học tập, xưởng thực hành, khu vệ sinh, khu để xe, ký túc xá, khu thể thao, văn hóa, văn nghệ).</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Bảo đảm quỹ đất trong khuôn viên đáp ứng nhu cầu hoạt động của trường theo quy định; có khả năng mở rộng quỹ đất trong tương lai phù hợp với chiến lược phát triển và theo quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3. Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc và các hoạt động dạy nghề, thực nghiệm, thực hành.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của trường bảo đảm đáp ứng yêu cầu làm việc và các hoạt động dạy nghề, thực nghiệm, thực hành.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có hệ thống đường giao thông nội bộ, hệ thống điện đáp ứng nhu cầu hoạt động đào tạo, sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt; có hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải độc hại, thông gió, phòng cháy, chữa cháy theo quy chuẩn và đáp ứng nhu cầu đào tạo, sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quản lý và bảo dưỡng vận hành đúng quy trình, bảo đảm hoạt động đúng chức năng, công suất theo thiết kế.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">4. Tiêu chuẩn 4. Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng học chuyên môn hóa đáp ứng quy mô đào tạo theo các nghề, trình độ đào tạo.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng học chuyên môn hóa đáp ứng công tác đào tạo của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Các công trình bảo đảm quy chuẩn xây dựng và các yêu cầu về ngăn cách, vệ sinh, kiến trúc, chiếu sáng, thông gió, quy hoạch nội bộ thuận tiện cho vận chuyển, lắp đặt, vận hành thiết bị.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Các công trình được sử dụng đúng công năng, có quy chế sử dụng, quản lý, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ để bảo đảm hoạt động bình thường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> <strong><em>5. Tiêu chuẩn 5. Bảo đảm các điều kiện hoạt động cho các xưởng thực hành.</em></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước chung, riêng cho khu vực xưởng thực hành theo nhu cầu hoạt động thực hành và sinh hoạt, vệ sinh; có hệ thống thu gom rác và phế liệu, chất thải.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành được bố trí vị trí hợp lý, an toàn, thuận tiện cho việc đi lại, vận hành, bảo dưỡng và tổ chức hướng dẫn thực hành (theo cả lớp, nhóm và từng cá nhân).</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Bảo đảm các yêu cầu về mỹ thuật công nghiệp, thẩm mỹ nghề nghiệp và sư phạm (về hình khối, mầu sắc, vật liệu); an toàn và vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường trong quá trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">6. Tiêu chuẩn 6. Đảm bảo chất lượng và số lượng thiết bị cho thực hành.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Các thiết bị đào tạo chính đạt mức tương đương trình độ công nghệ của sản xuất, dịch vụ hiện tại. Bảo đảm chất lượng trang thiết bị, dụng cụ và tài liệu cho các hoạt động thực hành về chủng loại, công năng, các yêu cầu thông số kỹ thuật và mỹ thuật; các yêu cầu về sức khoẻ, vệ sinh và an toàn lao động.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo, bảo đảm các tỷ lệ theo quy định về: người học/thiết bị thực hành chính, người học/phòng học chuyên môn hóa, người học/bộ dụng cụ, tài liệu học tập theo cá nhân hoặc theo nhóm.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Các thiết bị có hồ sơ xuất xứ, năm, nước sản xuất rõ ràng; được quản lý, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ; bảo đảm tính đồng bộ của các trang thiết bị.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">7. Tiêu chuẩn 7. Có các kho, phòng bảo quản, lưu giữ với các điều kiện bảo vệ, bảo quản tốt các trang thiết bị, hàng hoá, vật liệu.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có các khu vực bảo quản, lưu giữ chung cho toàn trường và các khu chức năng.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Hệ thống khu bảo quản, kho có các điều kiện bảo vệ, bảo quản tốt cho các trang thiết bị, hàng hoá, vật liệu như: mái che, rào ngăn cách, khóa, chiếu sáng, thông gió, chống mốc, ẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> c) Có hệ thống quản lý việc cấp phát, thu nhận trang thiết bị hàng hoá, vật liệu.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 13. Tiêu chí 8: Quản lý tài chính</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 5 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1. Trường có đủ nguồn tài chính để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ; tạo được nguồn thu hợp pháp.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Đảm bảo định mức kinh phí chi cho đào tạo.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có các nguồn thu hợp pháp từ học phí, lệ phí, liên kết đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Các nguồn tài chính được quản lý và phân bổ chi tiêu đúng mục đích, đúng quy định. Có hệ thống hồ sơ, sổ sách về quản lý tài chính theo quy định.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2. Công tác lập kế hoạch tài chính, quản lý tài chính được chuẩn hoá, công khai, minh bạch và theo đúng quy định.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có quy chế quản lý tài chính theo quy định của Nhà nước.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Kế hoạch tài chính hàng năm được xây dựng theo quy định và được công bố công khai, minh bạch.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có kế hoạch thực hiện việc huy động, phát triển các nguồn lực tài chính.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3. Dự toán về tài chính được xác định trên cơ sở nghiên cứu kỹ về nhu cầu chi tiêu, những thay đổi về giá cả, các nhu cầu và quy mô đào tạo sắp tới.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu chi tiêu, giá cả thị trường (giá nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công) để xây dựng dự trù về tài chính.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có các nghiên cứu, dự báo về nhu cầu, quy mô đào tạo và biến động về giá cả trong 2-5 năm tới; có cơ chế điều chỉnh dự toán kế hoạch tài chính theo các biến động về giá cả thị trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có bản dự toán tài chính phản ánh các kết quả nghiên cứu và dự báo trên.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">4. Tiêu chuẩn 4. Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch, hiệu quả cho các đơn vị và các hoạt động của trường.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Phân bổ tài chính hợp lý đáp ứng  nhu cầu cơ bản của các đơn vị và các hoạt động chung của trường.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Kế hoạch phân bổ tài chính được công bố công khai.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có đánh giá hàng năm về hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">5. Tiêu chuẩn 5. Lập dự toán, thực hiện thu chi, thực hiện quyết toán, báo cáo tài chính; quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ theo chế độ kế toán &#8211; tài chính của Nhà nước.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Có văn bản dự toán tài chính.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Thực hiện thu chi, quyết toán, báo cáo tài chính đúng quy định; có hồ sơ lưu trữ chứng từ theo chế độ kế toán – tài chính của Nhà nước.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính và được cơ quan có thẩm quyền kiểm toán.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 14. Tiêu chí 9: Các dịch vụ cho người học nghề</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Tiêu chí này được đánh giá bởi 3 tiêu chuẩn sau:<strong></strong></span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">1. Tiêu chuẩn 1. Đảm bảo mọi người học có được thông tin đầy đủ về nghề đào tạo, khoá đào tạo và các quy định khác của trường ngay từ khi nhập học.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Người học được cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, các yêu cầu về chuyên môn cần đạt được của khoá học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Người học được phổ biến đầy đủ về quy chế đào tạo, quy chế thi và kiểm tra, đánh giá, điều kiện xét tốt nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Người học được phổ biến đầy đủ các nội quy, quy định của trường.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">2. Tiêu chuẩn 2. Đảm bảo các điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khoẻ cho người học.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Ký túc xá của trường đảm bảo các điều kiện tối thiểu (chỗ ở, điện, nước, vệ sinh, các tiện nghi khác) cho sinh hoạt và học tập cho ít nhất 50% người học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Có nhà ăn hoặc dịch vụ ăn uống phục vụ tốt cho người học.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Có dịch vụ y tế chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ người học.</span></p>
<p><strong><em><span style="font-size: 8pt;">3. Tiêu chuẩn 3. Tổ chức thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm cho người học.</span></em></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Thường xuyên cung cấp cho người học các thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động và việc làm.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Trường tổ chức trợ giúp giới thiệu việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">c) Định kỳ tổ chức hội nghị việc làm cho người học tiếp xúc với các nhà tuyển dụng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">Chương 3</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;"> </span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý </span></strong></p>
<ol>
<li><span style="font-size: 8pt;">Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm: </span></li>
</ol>
<p><span style="font-size: 8pt;">a) Xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện, bao gồm:</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Cụ thể hóa các tiêu chuẩn, chỉ số tương ứng với thang điểm 0, 1, 2 để thống nhất trong đánh giá và cho điểm;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Hướng dẫn cách đánh giá và cho điểm đối với từng tiêu chuẩn, chỉ số;</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">&#8211; Xây dựng công cụ hỗ trợ cho việc đánh giá.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">b) Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ quản lý dạy nghề về hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">2. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các Tổ chức chính trị &#8211; xã hội có trường cao đẳng nghề trực thuộc; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đảm bảo những điều kiện cần thiết để các trường cao đẳng nghề phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">Điều 16. Trách nhiệm của các trường cao đẳng nghề</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;">Nghiên cứu hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề, lập kế hoạch phấn đấu đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cho từng giai đoạn./.</span></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="font-size: 8pt;">                   BỘ TRƯỞNG</span></strong></p>
<p><strong><span style="font-size: 8pt;">                                                                                                               Nguyễn Thị Kim Ngân</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 8pt;"> </span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/tieu-chi-tieu-chun-kim-nh-cht-lng-trng-cao-ng-ngh/">Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường Cao đẳng nghề</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/tieu-chi-tieu-chun-kim-nh-cht-lng-trng-cao-ng-ngh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức</title>
		<link>https://caee.edu.vn/thong-tu-03-ve-nang-luong-thuong-xuyen-va-nang-luong-truoc-thoi-han/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/thong-tu-03-ve-nang-luong-thuong-xuyen-va-nang-luong-truoc-thoi-han/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 May 2010 06:11:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://cogioi.edu.vn/?p=119</guid>

					<description><![CDATA[<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center"><strong>Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức.</strong></p>
<p align="center">undefined</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-tu-03-ve-nang-luong-thuong-xuyen-va-nang-luong-truoc-thoi-han/">Thông tư 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center"><strong>Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức.</strong></p>
<p align="center">undefined</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0" style="width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td width="30%" valign="top">
<p align="center"><strong>BỘ NỘI VỤ</strong></p>
<p align="center">––––</p>
<p>Số: <strong>03</strong>/2005/TT-BNV</p>
</td>
<td width="69%" valign="top">
<p align="center"><strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center"><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></p>
<p align="center">––––––––––––––––––––––––</p>
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2005 </em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center"><strong>Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức.</strong></p>
<p>Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền l­ương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài- chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:</p>
<p><strong>I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG.</strong></p>
<p><strong>1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:</strong></p>
<p>1.1. Cán bộ, công chức, viên chức xếp l­ương theo bảng l­ương chuyên gia cao cấp các bảng l­ương chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ­ương đến xã, phường, thị trấn và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, gồm:</p>
<p>a) Cán bộ bầu cử trong các cơ quan nhà nước từ Trung ­ương đến quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp l­ương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.</p>
<p>b) Chuyên gia cao cấp.</p>
<p>c) Cán bộ, công chức, viên chức xếp l­ương theo bảng l­ương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và các chức danh lãnh đạo bổ nhiệm) làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.</p>
<p>d) Công chức ở xã, phường, thị trấn.</p>
<p>1.2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp l­ương theo bảng l­ương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.</p>
<p><strong>2. Đối tượng không áp dụng:</strong></p>
<p>Cán bộ giữ chức danh lãnh đạo thuộc diện hưởng l­ương theo bảng l­ương chức vụ đã được xếp l­ương theo nhiệm kỳ.</p>
<p><strong>II. CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC L­ƯƠNG THƯỜNG XUYÊN</strong></p>
<p>Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này, nếu chưa xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức (sau đây viết tắt là ngạch), trong chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc l­ương thường xuyên khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc l­ương thường xuyên trong suốt thời gian giữ bậc l­ương cũ như sau:</p>
<p><strong>1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:</strong></p>
<p>1.1. Thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh để xét nâng một bậc l­ương thường xuyên quy định như sau:</p>
<p>a) Đối với chuyên gia cao cấp, nếu chưa xếp bậc l­ương cuối cùng trong bảng l­ương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc l­ương trong bảng l­ương chuyên gia cao cấp được xét nâng lên một bậc l­ương.</p>
<p>b) Cán bộ, công chức, viên chức, nếu chưa xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/20041NQUBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của ủy ban Thường vụ Quốc hội, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc l­ương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng lên một bậc l­ương.</p>
<p>c) Cán bộ, công chức, viên chức, nếu chưa xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp l­ương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc l­ương trong ngạch được xét nâng lên một bậc l­ương.</p>
<p>1.2. Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc l­ương thường xuyên, gồm:</p>
<p>a) Thời gian cán bộ, công chức, viên chức nghỉ làm việc được hưởng nguyên l­ương theo quy định của Nhà nước.</p>
<p>b) Thời gian cán bộ, công chức, viên chức nghỉ ốm, điều trị, điều dưỡng ở trong nước và ở nước ngoài cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc).</p>
<p>c) Thời gian cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thấm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vẫn thuộc danh sách trả l­ương của cơ quan, đơn vị.</p>
<p>d) Thời gian đi học ở trong nước và ở nước ngoài (kể cả do nguyện vọng cá nhân) đã cắt khỏi danh sách trả l­ương của cơ quan, đơn vị, sau khi học xong, nếu được tuyển dụng lại vào làm việc ở cơ quan, đơn vị cũ, thì thời gian thực tế học tập theo ch­ương trình đào tạo (ghi trên chứng chỉ hoặc bằng đào tạo được cấp) được tính vào thời gian xét nâng bậc l­ương thường xuyên; thời điểm hưởng bậc l­ương mới được tính kể từ ngày ký quyết định, thời gian nâng bậc l­ương lần sau được tính như các trường hợp nâng bậc l­ương thường xuyên khác.</p>
<p>1 3. Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng l­ương; thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quy định; thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác không được tính vào thời gian để xét nâng bậc l­ương.</p>
<p><strong>2. Tiêu chuẩn nâng bậc l­ương thường xuyên: </strong></p>
<p>Cán bộ, công chức, viên chức có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại điểm 1.1 mục II Thông tư này và qua đánh giá đạt đủ 2 (hai) tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc l­ương cũ thì được nâng một bậc l­ương thường xuyên:</p>
<p>2.1. Hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm theo quy định của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.</p>
<p>2.2. Không vi phạm kỷ Luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc không bị bãi nhiệm trong thời gian giữ chức vụ bầu cử.</p>
<p><strong>3. Quy định về kéo dài thời gian xét nâng bậc l­ương đối với cán bộ, công chức, viên chức không đạt tiêu chuẩn nâng bậc l­ương thường xuyên: </strong></p>
<p>Cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh, nếu đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm hoặc bị kỷ Luật (một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ Luật, bị kéo dài thêm 12 tháng thời gian tính nâng bậc l­ương thường xuyên so với thời gian quy định tại điểm 1.1 mục II Thông tư này. Nếu trong một năm công tác vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ Luật, thì thời gian tính nâng bậc l­ương thường xuyên cũng chỉ bị kéo dài thêm 12 tháng so với thời gian quy định.</p>
<p><strong>4.</strong> Cán bộ, công chức, viên chức đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên như khi đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc l­ương quy định tại Thông tư này và được truy lĩnh tiền l­ương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc l­ương đã được tính lại</p>
<p><strong>III. CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC L­ƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN</strong></p>
<p><strong>1. Chế độ nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:</strong></p>
<p>1.1. Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận (bằng văn bản) trong thực hiện nhiệm vụ, nếu chưa xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và còn thiếu từ 01 tháng đến 12 tháng để được nâng bậc l­ương thường xuyên thì được xét nâng một bậc l­ương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm 1.1 mục II Thông tư này.</p>
<p>Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức (trừ các đối tượng quy định tại điểm 2 mục III Thông tư này) được nâng bậc l­ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả l­ương của cơ quan, đơn vị.</p>
<p>1.2. Việc xét nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức được căn cứ vào thành tích xuất sắc cao nhất mà cán bộ, công chức, viên chức đạt được trong suốt thời gian giữ bậc l­ương và không được thực hiện hai lần nâng bậc l­ương trước thời hạn trở lên trong thời gian giữ một bậc l­ương.</p>
<p>Thời điểm tính hưởng bậc l­ương mới do được nâng bậc l­ương trước thời hạn được tính kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức có số tháng giữ bậc l­ương cũ cộng với số tháng được nâng bậc l­ương trước thời hạn bằng số tháng theo quy định để được nâng bậc l­ương thường xuyên. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc l­ương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc l­ương mới thì cán bộ, công chức, viên chức được truy lĩnh tiền l­ương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền l­ương tăng thêm giữa bậc l­ương mới so với bậc l­ương cũ.</p>
<p><em>Ví dụ.</em> ông Nguyễn Văn A, chuyên viên đã xếp bậc 3 hệ số l­ương 3,00 từ ngày 01 tháng 4 năm 2002, trong năm 2004 lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, đến ngày 01 tháng 02 năm 2005 được cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc l­ương trước thời hạn 9 tháng (nâng lên bậc 4 hệ số l­ương 3,33), thì thời điểm ông A được hưởng bậc l­ương mới (bậc 4) được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 (thời điểm còn thiếu 9 tháng để nâng bậc l­ương thường xuyên). Do ông A được quyết định nâng bậc l­ương trước thời hạn vào ngày 01 tháng 02 năm 2005 (sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 là thời điểm được tính hưởng bậc l­ương mới) nên ông A được truy lĩnh tiền l­ương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch hệ số l­ương giữa bậc 4 so với bậc 3 là 0,33 (3,33 &#8211; 3,00) từ tháng 7 năm 2004 đến hết tháng 01 năm 2005); thời gian nâng bậc l­ương lần sau của ông A được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.</p>
<p>1.3. Tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc l­ương trước thời hạn t­ương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp quy định. Căn cứ vào quy định này, những cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được xét nâng bậc l­ương trước thời hạn hàng năm do tập thể bình chọn, nhưng mỗi năm không quá 5% tổng số biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị.</p>
<p><strong>2. Chế độ nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu: </strong></p>
<p>Cán bộ, công chức, viên chức chưa xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật (một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm) và tại thời điểm có thông báo nghỉ hưu còn thiếu từ 01 tháng đến 12 tháng để được nâng bậc l­ương thường xuyên theo quy định, thì được nâng một bậc l­ương trước thời hạn bằng số tháng còn thiếu này.</p>
<p>Việc thông báo nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 668/TTg ngày 11 tháng 11 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về một số vấn đề trong việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ, viên chức.</p>
<p><strong>3.</strong> Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và có thông báo nghỉ hưu, thì được thực hiện một chế độ nâng bậc l­ương trước thời hạn có lợi nhất trong hai chế độ nâng bậc l­ương trước thời hạn quy định tại điểm 1 và điểm 2 mục III Thông tư này.</p>
<p><strong>IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p><strong>1.</strong> Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (cấp cơ sở) có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp thực hiện:</p>
<p>1.1. Quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc l­ương trước thời hạn t­ương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức để làm căn cứ xét nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị. Bản quy định này phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện.</p>
<p>1 2 . Quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc và khi có thông báo nghỉ hưu) đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả l­ương của cơ quan, đơn vị.</p>
<p>Các trường hợp được nâng bậc l­ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, trong quyết định nâng bậc l­ương phải ghi rõ căn cứ vào Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức đó (Bản sao Quyết định này được lưu cùng Quyết định nâng bậc l­ương trước thời hạn của cán bộ, công chức, viên chức).</p>
<p>1.3. Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị.</p>
<p>1.4. Định kỳ vào quý IV hàng năm, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p><strong>2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị cơ sở có trách nhiệm:</strong></p>
<p>Kiểm tra kết quả thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn ở các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc ở cơ quan, đơn vị cơ sở và tổng hợp báo cáo Bộ, ngành Trung ương (nếu thuộc Trung ­ương quản lý), ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa ph­ương quản lý) kết quả thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn ở tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p><strong>3.</strong> Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối Cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối Cao, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương có trách nhiệm:</p>
<p>3.1. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn ở Bộ, ngành, đia phương; bảo đảm tỷ lệ mỗi năm không vượt quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc l­ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.</p>
<p>3.2. Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết đinh nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.</p>
<p>3.3. Đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Nội vụ để thống nhất ý kiến trước khi ký Quyết định nâng bậc l­ương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (kèm bản sao quyết định xếp l­ương gần nhất và bản sao Quyết định công nhận thành tích xuất sắc của cấp có thẩm quyền) và khi có thông báo nghỉ hưu (kèm bản sao quyết định xếp l­ương gần nhất và bản sao thông báo nghỉ hưu) đối với các chức danh xếp l­ương ngạch chuyên viên cao cấp và t­ương đ­ương loại A3 thuộc biên chế trả l­ương của Bộ, ngành, địa ph­ương. Việc quyết định nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ­ương, ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý và chức danh chuyên gia cao cấp, thực hiện theo phân cấp hiện hành.</p>
<p>3.4. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp l­ương ngạch chuyên viên cao cấp và t­ương đ­ương loại A3 theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p><strong>4.</strong> Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội và tính hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện việc nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện lại theo đúng chế độ quy định, sau đó mới giải quyết các quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng được hưởng (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).</p>
<p><strong>5.</strong> Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn ở các Bộ, ngành, địa ph­ương; đồng thời yêu cầu các Bộ, ngành, địa ph­ương hủy bỏ quyết định nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối vớicán bộ, công chức, viên chức trái với quy định tại Thông tư này.</p>
<p><strong>V. HIỆU LỰC THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>1.</strong> Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.</p>
<p>Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ nâng bậc l­ương đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.</p>
<p><strong>2.</strong> Chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.</p>
<p><strong>3.</strong> Người làm việc theo chế độ hợp đồng dao động trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp l­ương theo ngạch, bậc công chức, viên chức, nếu chưa xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch hiện giữ thì được áp dụng chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn theo hướng dẫn tại Thông tư này. Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được xét nâng bậc l­ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, được tính chung trong số không quá 5% tổng số người trong danh sách trả l­ương của cơ quan, đơn vị (gồm cả số trong biên chế và số lao động hợp đồng).</p>
<p><strong>4.</strong> Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu có hướng dẫn riêng.</p>
<p><strong>5.</strong> Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ­ương.</p>
<p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa ph­ương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.</p>
<p align="center"><strong>BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ</strong></p>
<p align="center"><strong>Đỗ Quang Trung-Đã ký</strong></p>
<p> <br clear="all" /> </p>
<p><strong>Mẫu số 1</strong></p>
<p>Bộ, ngành hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:</p>
<p>Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:</p>
<p>Cơ quan đơn vị:</p>
<p align="center"><strong>BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NÂNG BẬC L­ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC</strong></p>
<p align="center"><strong>NĂM: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</strong></p>
<p align="center"><em>(ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ).</em></p>
<p><strong>Tổng số cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị có mặt tại thời điểm báo cáo: &#8230;.. người.</strong></p>
<p>Trong đó:</p>
<p>1. Số người được nâng bậc l­ương thường xuyên ở cơ quan, đơn vị trong năm:&#8230;. người;</p>
<p>2. Số người được nâng bậc l­ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở cơ quan, đơn vị trong năm : . . . . người;</p>
<p>3. Số người đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc l­ương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị trong năm: &#8230;.. người.</p>
<p> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="54" rowspan="2">
<p align="center">Số thứ tự</p>
</td>
<td width="86" rowspan="2">
<p align="center">Họ và tên</p>
</td>
<td colspan="2" width="118">
<p align="center">Ngày, tháng năm sinh</p>
</td>
<td width="64" rowspan="2">
<p align="center">Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo</p>
</td>
<td colspan="5" width="296">
<p align="center">Ngạch, bậc, hệ số lương trước khi được nâng bậc</p>
</td>
<td colspan="6" width="371">
<p align="center">Kết quả nâng bậc lương trong năm :…..</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="59">
<p align="center">Nam</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Nữ</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Chức danh hoặc ngạch (mã số)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Bậc trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Hệ số lương ở bậc hiện giữ</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Thời điểm được xếp</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Chức danh hoặc ngạch</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Bậc lương sau nâng bậc</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Hệ số lương mới được nâng bậc</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Thời gian tính nâng bậc lần sau</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">Hế số chênh lệch bảo lưu (nếu có)</p>
</td>
<td width="75">
<p align="center">Tiền lương tăng thêm do nâng bậc trong năm (1.000đ)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="54">
<p align="center">(1)</p>
</td>
<td width="86">
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(4)</p>
</td>
<td width="64">
<p align="center">(5)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(6)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(7)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(8)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(9)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(10)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(11)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(12)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(13)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(14)</p>
</td>
<td width="59">
<p align="center">(15)</p>
</td>
<td width="75">
<p align="center">(16)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="54" valign="top">
<p>I</p>
</td>
<td colspan="8" width="506" valign="top">
<p>Cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc thường xuyên</p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="75" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="54" valign="top">
<p><strong>1</strong></p>
<p><strong>2</strong></p>
<p><strong>…</strong></p>
</td>
<td colspan="11" width="683" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="75" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="54" valign="top">
<p><strong>II</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>1</strong></p>
<p><strong>2</strong></p>
<p><strong>…</strong></p>
</td>
<td colspan="11" width="683" valign="top">
<p><strong>Cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="75" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="54" valign="top">
<p><strong>III</strong></p>
<p><strong>1</strong></p>
<p><strong>2</strong></p>
<p><strong>…</strong></p>
</td>
<td colspan="11" width="683" valign="top">
<p><strong>Cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thới hạn</strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="75" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="54" valign="top">
<p><strong>Cộng</strong></p>
</td>
<td width="86" valign="top">
<p><strong>(I+II+III)</strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="64" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="59" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="75" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">……,ngày&#8230;&#8230; tháng&#8230;&#8230; năm&#8230;&#8230;</p>
<p align="center">Thủ trưởng cơ quan, đơn vị</p>
<p align="center">(Ký tên và đóng dấu)</p>
<p><strong>Ghi chú (Mẫu số 1):</strong></p>
<p>1. Cơ quan, đơn vị gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị (nếu có).</p>
<p>2. Cách ghi các cột:</p>
<p>Cột 6 và cột 11 ghi chức danh hoặc mã số ngạch (trong đó cột 11 chỉ ghi khi có chuyển ngạch t­ương đ­ương với ngạch hiện giữ).</p>
<p>Cột 16 được tính theo số tháng hưởng chênh lệch giữa bậc l­ương mới được nâng bậc so với bậc l­ương cũ trong năm.</p>
<p>3. Mẫu số 1 này dùng để cơ quan, đơn vị cơ sở báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; sau đó cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở trực thuộc báo cáo Bộ, ngành (nếu thuộc Trung ­ương quản lý) hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương (nếu thuộc địa ph­ương quản lý).</p>
<p> <br clear="all" /> </p>
<p><strong>Mẫu số 2</strong></p>
<p>Bộ, ngành hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:</p>
<p align="center"><strong> BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC</strong></p>
<p align="center"><strong>NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP VÀ TƯƠNG Đ­ƯƠNG (LOẠI A3) NĂM: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</strong></p>
<p align="center"><em>(ban hành kèm theo Thông tư số 03 /2005 / TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ).</em></p>
<p><strong>Tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ, ngành, địa ph­ương có mặt tại thời điểm báo cáo: &#8230;.người.</strong></p>
<p><strong>Trong đó:</strong></p>
<p>1. Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và t­ương đ­ương (loại A3) được nâng bậc l­ương thường xuyên ở Bộ, ngành, địa ph­ương trong năm:&#8230;. người;</p>
<p>2. Tổng số người được nâng bậc l­ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở Bộ, ngành, địa ph­ương trong năm: &#8230;. người. Trong đó số người ở ngạch CVCC và t­ương đ­ương (loại A3) được nâng bậc l­ương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong năm: . . . người;</p>
<p>3. Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và t­ương đ­ương đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc l­ương trước thời hạn ở Bộ, ngành, địa ph­ương trong năm: &#8230;.. người</p>
<p> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="49" rowspan="2">
<p align="center">Số thứ tự</p>
</td>
<td width="75" rowspan="2">
<p align="center">Họ và tên</p>
</td>
<td colspan="2" width="110">
<p align="center">Ngày, tháng năm sinh</p>
</td>
<td width="63" rowspan="2">
<p align="center">Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo</p>
</td>
<td colspan="5" width="290">
<p align="center">Ngạch, bậc, hệ số lương trước khi được nâng bậc</p>
</td>
<td colspan="6" width="360">
<p align="center">Kết quả nâng bậc lương trong năm :…..</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="56">
<p align="center">Nam</p>
</td>
<td width="54">
<p align="center">Nữ</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">Chức danh hoặc ngạch (loại A3)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">Bậc trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">Hệ số lương ở bậc hiện giữ</p>
</td>
<td width="57">
<p align="center">Thời điểm được xếp</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">Chức danh hoặc ngạch</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">Bậc lương sau nâng bậc</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">Hệ số lương mới được nâng bậc</p>
</td>
<td width="57">
<p align="center">Thời gian tính nâng bậc lần sau</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">Hế số chênh lệch bảo lưu (nếu có)</p>
</td>
<td width="70">
<p align="center">Tiền lương tăng thêm do nâng bậc trong năm (1.000đ)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="49">
<p align="center">(1)</p>
</td>
<td width="75">
<p align="center">(2)</p>
</td>
<td width="56">
<p align="center">(3)</p>
</td>
<td width="54">
<p align="center">(4)</p>
</td>
<td width="63">
<p align="center">(5)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">(6)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">(7)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">(8)</p>
</td>
<td width="57">
<p align="center">(9)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">(10)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">(11)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">(12)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">(13)</p>
</td>
<td width="57">
<p align="center">(14)</p>
</td>
<td width="58">
<p align="center">(15)</p>
</td>
<td width="70">
<p align="center">(16)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="49" valign="top">
<p><strong>I</strong></p>
</td>
<td colspan="8" width="481" valign="top">
<p><strong>Cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3) được nâng bậc lương thường xuyên</strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="70" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="49" valign="top">
<p><strong>1</strong></p>
<p><strong>…</strong></p>
</td>
<td colspan="11" width="656" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="70" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="49" valign="top">
<p><strong>II</strong></p>
<p><strong>1</strong></p>
<p><strong>…</strong></p>
</td>
<td colspan="11" width="656" valign="top">
<p><strong>Cán bộ, công chức, viên chức ngạch CNVC và tương đương (loại A3) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="70" valign="top">
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="49" valign="top">
<p><strong>III</strong></p>
<p><strong>1</strong></p>
<p><strong>2</strong></p>
<p><strong>…</strong></p>
</td>
<td colspan="11" width="656" valign="top">
<p><strong>Cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3) đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thới hạn</strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="70" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="49" valign="top">
<p><strong>Cộng</strong></p>
</td>
<td width="75" valign="top">
<p><strong>(I+II+III)</strong></p>
</td>
<td width="56" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="54" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="63" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="58" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
<td width="70" valign="top">
<p><strong> </strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">……,ngày tháng&#8230;&#8230; năm&#8230;&#8230;</p>
<p align="center"><strong>Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc Chủ tịch ủy ban</strong></p>
<p align="center"><strong>nhân dân tỉnh, thành phố</strong></p>
<p align="center"><em>(Ký tên và đóng dấu)</em></p>
<p><strong>Ghi chú (Mẫu số 2):</strong></p>
<p>1 . Bộ, ngành hoặc ủy ban nhân dân tỉnh gửi kèm theo báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc l­ương thường xuyên và nâng bậc l­ương trước thời hạn đối với chuyên viên cao cấp và t­ương đ­ương (loại A3). Ở Bộ, ngành, địa ph­ương (nếu có).</p>
<p>2. Cách ghi các cột: Cột 6, cột 11 và cột 16 như ghi chú ở Mẫu số 1.</p>
<p>3. Mẫu số 2 này dùng để các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương báo cáo Bộ Nội vụ kết quả nâng bậc l­ương ở ngạch chuyên viên cao cấp và t­ương đ­ương (loại A3) thuộc biên chế trả l­ương của các Bộ, ngành, địa ph­ương.</p>
<p> </p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-tu-03-ve-nang-luong-thuong-xuyen-va-nang-luong-truoc-thoi-han/">Thông tư 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/thong-tu-03-ve-nang-luong-thuong-xuyen-va-nang-luong-truoc-thoi-han/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư số 10/2004/TT-BNV về việc huớng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 116/2003/NĐ-CP</title>
		<link>https://caee.edu.vn/thong-tu-10-ve-thuc-hien-nghi-dinh-116nd-cp/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/thong-tu-10-ve-thuc-hien-nghi-dinh-116nd-cp/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 May 2010 06:06:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://cogioi.edu.vn/?p=118</guid>

					<description><![CDATA[<p>THÔNG TƯ CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 10/2004/TT-BNV NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2004  HƯ­ỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2003/NĐ-CP NGÀY 10/10/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC </p>
<p align="center">undefined</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-tu-10-ve-thuc-hien-nghi-dinh-116nd-cp/">Thông tư số 10/2004/TT-BNV về việc huớng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 116/2003/NĐ-CP</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>THÔNG TƯ CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 10/2004/TT-BNV NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2004  HƯ­ỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2003/NĐ-CP NGÀY 10/10/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC </p>
<p align="center">undefined</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0" style="width: 631px;">
<tbody>
<tr>
<td width="211" valign="top">
<p align="center"><strong>BỘ NỘI VỤ </strong></p>
</td>
<td width="420" valign="top">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập- Tự do-Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="211" valign="top">
<p align="center">Số:10/2004/TT-BNV </p>
</td>
<td width="420" valign="top">
<p align="right"><em>Hà Nội;ngày 19 tháng 02 năm 2004</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 10/2004/TT-BNV NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 2004  HƯ­ỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2003/NĐ-CP NGÀY 10/10/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC</p>
<p>Thi hành Nghị định số 116/2003/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2003/NĐ-CP), Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP nh­ư sau:</p>
<p align="center"><strong>I.</strong><strong> NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>1. Phạm vi điều chỉnh:</p>
<p>Nghị định số 116/2003/NĐ-CP quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp), bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, của tổ chức chính trị, của tổ chức chính trị &#8211; xã hội được thành lập đúng thẩm quyền, đúng trình tự pháp luật, có con dấu, có tư cách pháp nhân và có tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước.</p>
<p>2. Đối tượng điều chỉnh:</p>
<p>2.1. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức và những người được giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên, làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; </p>
<p>2.2. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch nhân viên phục vụ không thuộc đối tượng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.</p>
<p>3. Phân loại viên chức:</p>
<p>Viên chức được phân loại theo trình độ đào tạo, ngạch và vị trí công tác theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP.</p>
<p>3.1 Đối với những người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu chuẩn trình độ là cao đẳng thì được xếp vào viên chức loại A;</p>
<p>3.2. Viên chức ngạch nhân viên là những người có trình độ đào tạo chuyên môn ở bậc sơ cấp và đã được tuyển dụng vào biên chế, làm việc trong các đơn vị sự nghiêp của Nhà nước trước khi ban hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang.</p>
<p align="center"><strong>II. TUYỂN DỤNG </strong></p>
<p align="center"><strong>MỤC 1. ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG</strong></p>
<p>Người đăng ký dự tuyển phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP.</p>
<p>1. Về tuổi dự tuyển:</p>
<p>1.1. Phải từ đủ 18 tuổi đến dưới 45 tuổi;</p>
<p>1.2. Các đối tượng sau đây, tuổi dự tuyển có thể trên 45 tuổi nhưng không được quá 50 tuổi:</p>
<p>1.2.1. sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;</p>
<p>1.2.2. Viên chức trong doanh nghiệp nhà nước;</p>
<p>1.2.3. Cán bộ, công chức cấp xã bao gồm các chức danh quy định tại Điều 2 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;</p>
<p>1.2.4. Những người được công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ thuộc chuyên ngành phù hợp với ngạch viên chức tuyển dụng;</p>
<p>1.3. Những người có năng khiếu đặc biệt, đăng ký dự tuyển vào các ngạch viên chức thuộc ngành văn hoá, nghệ thuật, thông tin, thể dục thể thao thì tuổi đời phải từ đủ 15 tuổi trở lên và thực hiện ký hợp đồng làm việc đặc biệt theo quy định tại điểm 3 mục 3 Phần II của Thông tư này.</p>
<p>2. Về quốc tịch: Người dự tuyển phải là người mang một quốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam.</p>
<p>3. Hồ sơ dự tuyển bao gồm:</p>
<p>3.1. Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập;</p>
<p>3.2. Bản sao giấy khai sinh;</p>
<p>3.3. Có đủ bản sao có công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển. Khi trúng tuyển thì phải xuất trình bản chính để kiểm tra.</p>
<p>4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.</p>
<p>5. Điều kiện bổ sung: Căn cứ vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện dự tuyển như: ngoại hình, năng khiếu, giới tính, trình độ đào tạo trên chuẩn của ngạch tuyển dụng.</p>
<p align="center"><strong>MỤC 2. TUYỂN DỤNG, NHẬN VIỆC</strong></p>
<p>1. Hàng năm đơn vị sử dụng viên chức lập kế hoạch tuyển dụng gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức theo quy định tại Điều 47, Điều 50 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP xem xét, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng.</p>
<p>2. Trước 30 ngày tổ chức tuyển dụng, đơn vị sự nghiệp phải thông báo tuyển dụng trên báo viết, báo nói, báo hình và niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ.</p>
<p>3. Nội dung thông báo tuyển dụng gồm: Điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển, số lượng cần tuyển, nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời gian đăng ký dự tuyển và địa điểm nộp hồ sơ, số điện thoại liên hệ.</p>
<p>Nếu tổ chức tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển thì phải thông báo thêm về nội dung thi, thời gian dự thi, địa điểm thi, phí dự thi. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển phải sau thời gian thông báo ít nhất là 15 ngày. Thời gian thi phải sau thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển ít nhất là 15 ngày.</p>
<p>4. Đối với việc tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển: Những người tham gia dự thi tuyển đều phải thi thông qua 2 hình thức bắt buộc là thi viết và thi vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc thực hành. Nội dung thi là chuyên môn nghiệp vụ của ngạch dự thi.</p>
<p>Đối với các ngành nghệ thuật, thể dục thể thao và các ngành đặc thù khi tuyển không thực hiện theo hình thức nêu trên mà thi về năng khiếu và các nội dung khác theo quy định của cơ quan quản lý ngạch viên chức chuyên ngành.</p>
<p>5. Đối với việc tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển: Hội đồng tuyển dụng căn cứ yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng, thứ tự ưu tiên để xét tuyển thông qua hồ sơ và phỏng vấn từng người dự tuyển.</p>
<p>            Trường hợp nhiều người có tiêu chuẩn và điều kiện bằng nhau ở chỉ tiêu tuyển dụng cuối cùng của kỳ xét tuyển thì Hội đồng xét tuyển căn cứ vào yêu cầu cụ thể của ngạch tuyển dụng quyết định bổ sung thêm điều kiện xét để xác định người trúng tuyển.</p>
<p>6. Việc tuyển dụng người đang công tác ở các doanh nghiệp nhà nước hoặc ở lực lượng vũ trang hoặc cán bộ, công chức cấp xã vào đơn vị sự nghiệp thực hiện như sau:</p>
<p>6.1. Những người làm việc ở doanh nghiệp nhà nước được tuyển dụng từ trước khi Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ hoặc những người công tác ở lực lượng vũ trang từ trước khi Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ có hiệu lực, cán bộ, công chức cấp xã thì được tiếp nhận vào đơn vị sự nghiệp. Đơn vị sử dụng viên chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra sát hạch theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức làm thủ tục tiếp nhận, bổ nhiệm vào ngạch theo quy định;</p>
<p>6.2. Những người làm việc ở doanh nghiệp nhà nước được tuyển dụng sau khi Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ hoặc những người công tác ở lực lượng vũ trang sau khi Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ có hiệu lực thì thực hiện việc thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định;</p>
<p>6.3. Các trường hợp khi được tuyển dụng mà đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, chưa hưởng chế độ thôi việc thì thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội được tính để hưởng chế độ thôi việc, hưu trí. </p>
<p>7. Chậm nhất 30 ngày sau khi tổ chức thi tuyển, 15 ngày sau khi tổ chức xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo kết quả tuyển dụng lên cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả tuyển dụng.</p>
<p>8. Chậm nhất 45 ngày kể từ khi kết thúc kỳ thi tuyển, 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ xét tuyển, người đứng đầu đơn vị tuyển dụng viên chức phải công bố kết quả tuyển dụng và kết quả trúng tuyển tại trụ sở của đơn vị tuyển dụng và gửi giấy thông báo cho người dự tuyển.</p>
<p>9. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, các đơn vị sự nghiệp báo cáo kết quả và danh sách những người được tuyển dụng gửi về Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ) và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) để theo dõi (theo Mẫu số 04 kèm theo Thông tư này).</p>
<p>10. Người được tuyển dụng, khi nhận được giấy thông báo trúng tuyển phải đến đơn vị tuyển dụng để ký hợp đồng làm việc và nhận việc theo quy định. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc đúng thời hạn quy định thì phải làm đơn đề nghị gia hạn thời gian ký hợp đồng làm việc, thời gian nhận việc. Người đứng đầu đơn vị tuyển dụng viên chức xem xét và gia hạn thời gian ký hợp đồng làm việc, thời gian nhận việc nhưng không được quá 30 ngày kể từ khi nhận được giấy thông báo trúng tuyển (theo dấu Bưu điện ).</p>
<p align="center"><strong>MỤC 3. HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC</strong></p>
<p>1. Hợp đồng làm việc lần đầu được ký kết giữa người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp với người được tuyển dụng và được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>2. Sau khi hết thời gian thực hiện hợp đồng làm việc lần đầu, người đạt yêu cầu thử việc được tiếp tục ký hợp đồng làm việc cụ thể như sau:</p>
<p>2.1. Hợp đồng làm việc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng được ký kết giữa người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp với người đã đạt yêu cầu thử việc của đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.</p>
<p>Đối với các trường hợp đã có từ hai lần liên tiếp trở lên ký hợp đồng làm việc có thời hạn 36 tháng thì lần ký hợp đồng tiếp theo, người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp căn cứ vào nhu cầu công việc, năng lực làm việc của viên chức và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp quyết định việc ký Hợp đồng làm việc không có thời hạn đối với từng trường hợp cụ thể;</p>
<p>2.2. Hợp đồng làm việc không có thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp với người đã đạt yêu cầu thử việc của đơn vị sự nghiệp do nhà nước cấp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên;</p>
<p>2.3. Nội dung bản Hợp đồng làm việc có thời hạn, Hợp đồng làm việc không có thời hạn thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>3. Hợp đồng làm việc đặc biệt được áp dụng đối với người được tuyển dụng từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại điểm 1.3 mục 1 Phần II của Thông tư này.</p>
<p>3.1. Hợp đồng làm việc đặc biệt được ký kết giữa người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp với người đã đạt yêu cầu thử việc và đại diện theo pháp luật của người trúng tuyển. Thời gian ký hợp đồng làm việc đặc biệt được tính từ khi hết thời gian thử việc cho đến khi người trúng tuyển đủ 18 tuổi;</p>
<p>3.2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng làm việc đặc biệt người được tuyển dụng phải thực hiện đúng nghĩa vụ và những điều không được làm đối với cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức;</p>
<p>3.3. Người ký hợp đồng làm việc đặc biệt được hưởng quyền lợi và các chế độ chính sách như quy định đối với cán bộ, công chức. Trong thời gian thực hiện hợp đồng làm việc đặc biệt, kể từ khi hoàn thành chế độ thử việc theo quy định, thời gian còn lại được tính để nâng bậc lương thường xuyên. Thời gian thực hiện hợp đồng làm việc đặc biệt được tính vào thời gian công tác để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội;</p>
<p>3.4. Trường hợp xảy ra tranh chấp trong thực hiện hợp đồng làm việc đặc biệt, người được tuyển dụng được người đại diện theo pháp luật của mình thay mặt để giải quyết tranh chấp hợp đồng làm việc;</p>
<p>3.5. Nội dung bản hợp đồng làm việc đặc biệt thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>4. Những người được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 trở đi được thực hiện theo hình thức hợp đồng làm việc.</p>
<p>5. Những người đã được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2003 nhưng đang trong thời gian tập sự, thì khi hết thời gian tập sự được xem xét để bổ nhiệm vào ngạch, không thực hiện việc ký hợp đồng làm việc như đối với người được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.</p>
<p>6. Không thực hiện ký hợp đồng làm việc đối với các chức danh lãnh đạo thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p align="center"><strong>MỤC 4. THỬ VIỆC, BỔ NHIỆM</strong></p>
<p>1. Mục đích của chế độ thử việc là giúp cho người mới được tuyển dụng làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của ngạch viên chức sẽ được bổ nhiệm.</p>
<p>2. Trong thời gian thử việc, người được tuyển dụng phải hoàn thành những vấn đề sau đây:</p>
<p>2.1. Nghĩa vụ, quyền lợi, những việc không được làm của cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức;</p>
<p>2.2. Tổ chức, chức năng nhiệm vụ đơn vị được tuyển dụng vào làm việc;</p>
<p>2.3. Nội quy, quy chế làm việc của đơn vị, chế độ trách nhiệm của vị trí được phân công;</p>
<p>2.4. Các kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu về trình độ, hiểu biết của ngạch sẽ được bổ nhiệm;</p>
<p>2.5. Các chế độ chính sách và các quy định liên quan đến công việc của vị trí đang công tác;</p>
<p>2.6. Giải quyết và thực hiện các công việc của ngạch viên chức sẽ được bổ nhiệm và các công việc sẽ được phân công.</p>
<p>3. Thời gian thử việc đối với người được tuyển dụng thực hiện như­ quy định tại Điều 19 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP. Một số trường hợp đặc biệt được thực hiện như sau:</p>
<p>3.1. Những người có trình độ trên chuẩn của ngạch yêu cầu trình độ chuẩn giáo dục nghề nghiệp (trung học chuyên nghiệp) nếu tự nguyện và được tuyển dụng vào những ngạch yêu cầu trình độ trung học chuyên nghiệp thì thời gian thử việc là 6 tháng;</p>
<p>3.2. Những người có trình độ trên chuẩn của ngạch yêu cầu trình độ chuẩn dưới giáo dục nghề nghiệp (sơ cấp) nếu tự nguyện và được tuyển dụng vào những ngạch yêu cầu trình độ sơ cấp thì thời gian thử việc là 3 tháng;</p>
<p>3.3. Những trường hợp trên, sau khi đã được bổ nhiệm vào ngạch, nếu đơn vị có yêu cầu, vị trí công tác ở ngạch cao hơn phù hợp với năng lực, trình độ đào tạo chuyên môn thì chỉ được xem xét chuyển ngạch đối với viên chức đã có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên; việc chuyển ngạch thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP.</p>
<p>4. Những viên chức có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, đã được tuyển dụng mà đến ngày 01 tháng 7 năm 2003 vẫn đang trong thời gian tập sự thì được xếp lương theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003. </p>
<p>5. Đơn vị quản lý, sử dụng viên chức tạo điều kiện để người thử việc được bồi dưỡng kiến thức theo yêu cầu của ngạch. Trong thời gian thử việc, nếu người thử việc được cử đi học tập, bồi dưỡng dưới 03 tháng hoặc nghỉ có lý do chính đáng dưới 01 tháng (đối với ngạch viên chức yêu cầu trình độ chuẩn giáo dục đại học trở lên); đi học tập, bồi dưỡng dưới 01 tháng hoặc nghỉ có lý do chính đáng dưới 15 ngày (đối với ngạch viên chức yêu cầu trình độ chuẩn giáo dục nghề nghiệp trở xuống) thì được tính thời gian này vào thời gian thử việc theo quy định.</p>
<p>6. Đối với người hướng dẫn người thử việc:</p>
<p>6.1. Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức phải ra quyết định bằng văn bản cử người hướng dẫn thử việc. Người hướng dẫn thử việc phải có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có uy tín trong đơn vị;</p>
<p>6.2. Trường hợp người hướng dẫn thử việc là viên chức cùng ngạch với người thử việc thì phải có thời gian ở ngạch tối thiểu là 5 năm. Trường hợp không có người cùng ngạch hoặc không có người ở ngạch trên hướng dẫn người thử việc thì người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức trực tiếp hướng dẫn người thử việc;</p>
<p>6.3. Người hướng dẫn thử việc phải có bản đánh giá, nhận xét kết quả đối với người thử việc, báo cáo với người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức và phải chịu trách nhiệm về việc đánh giá của mình;</p>
<p>6.4. Người hướng dẫn thử việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm mỗi tháng bằng 30% mức lương tối thiểu trong thời gian thực tế hướng dẫn thử việc. Phụ cấp trách nhiệm này không được tính để nộp bảo hiểm xã hội.</p>
<p>7. Hết thời gian thử việc, người thử việc phải viết bản tự nhận xét kết quả thử việc theo nội dung sau:</p>
<p>7.1. Về phẩm chất đạo đức;</p>
<p>7.2. Về năng lực, trình độ và kết quả làm việc, học tập trong thời gian thử việc;</p>
<p>7.3. Về ý thức tổ chức chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế của đơn vị;</p>
<p>7.4. Về việc chấp hành chủ trương, đ­ường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.</p>
<p>8. Chậm nhất 15 ngày kể từ khi nhận được bản đánh giá kết quả thử việc, người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng làm việc với viên chức và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương theo đúng bản hợp đồng đã được ký kết.</p>
<p>9. Người thử việc không đạt yêu cầu thử việc hoặc bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định bằng văn bản chấm dứt hợp đồng làm việc.</p>
<p>Người thử việc bị chấm dứt hợp đồng làm việc được hưởng chính sách quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP.</p>
<p align="center"><strong>III. NÂNG NGẠCH VIÊN CHỨC</strong></p>
<p>1. Hàng năm các đơn vị sử dụng viên chức phải xây dựng kế hoạch nâng ngạch để báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý ngạch viên chức. Cơ quan quản lý ngạch viên chức lập đề án thi nâng ngạch gồm:</p>
<p>1.1 Cơ cấu ngạch viên chức hiện có thuộc ngành chuyên môn ở từng đơn vị sự nghiệp;</p>
<p>1.2. Xây dựng chỉ tiêu thi cho từng ngạch;</p>
<p>1.3. Tài liệu phục vụ cho việc tổ chức thi nâng ngạch;</p>
<p>1.4. Thành phần Hội đồng thi nâng ngạch.</p>
<p>1.5. Ban chấm thi (danh sách, ngạch, văn bằng và chức danh khoa học);</p>
<p>1.6. Thời gian giới thiệu nội dung ôn thi và thời gian thi.</p>
<p>2. Căn cứ vào yêu cầu và tính chất của từng ngạch viên chức chuyên ngành, cơ quan quản lý ngạch viên chức chuyên ngành quy định cụ thể nội dung và hình thức thi.</p>
<p>3. Về tổ chức thi nâng ngạch:</p>
<p>3.1. Đối với các ngạch viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở xuống: Bộ, tỉnh quyết định đề án thi, quyết định đơn vị tổ chức thi trên cơ sở cơ cấu ngạch và nhu cầu thực tế của từng đơn vị sự nghiệp;</p>
<p>3.2. Đối với các ngạch viên chức tương đương với ngạch chuyên viên chính: Sau khi tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch của các đơn vị sự nghiệp, Bộ, tỉnh xây dựng đề án theo quy định tại điểm 1 Phần III của Thông tư này gửi Bộ Nội vụ để thống nhất kế hoạch và chỉ tiêu dự thi. Sau khi các Bộ tổ chức kỳ thi và công nhận kết quả thi nâng ngạch gửi Bộ được phân công quản lý ngạch viên chức chuyên ngành cấp giấy chứng nhận ngạch để Bộ, tỉnh bổ nhiệm vào ngạch viên chức theo thẩm quyền;</p>
<p>3.3. Đối với các ngạch viên chức tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp: Sau khi tổng hợp nhu cầu thi nâng ngạch của các Bộ, tỉnh, Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành xây dựng đề án gửi Bộ Nội vụ để thống nhất kế hoạch và chỉ tiêu dự thi. Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành tổ chức kỳ thi nâng ngạch. Sau khi có kết quả công nhận kỳ thi nâng ngạch, Bộ, tỉnh gửi danh sách viên chức đạt kết quả về Bộ Nội vụ để Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp chứng nhận ngạch và ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch;</p>
<p>3.4. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch phải báo cáo kết quả kỳ thi nâng ngạch đến người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch để xem xét, quyết định công nhận và đề nghị Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành hoặc Bộ Nội vụ cấp giấy chứng nhận ngạch.</p>
<p>Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch phải công bố kết quả thi, thông báo cho người dự thi biết và gửi giấy chứng nhận ngạch cho người đạt kết quả.</p>
<p>Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả kỳ thi, căn cứ vào giấy chứng nhận ngạch, cơ quan có thẩm quyền quản lý ngạch viên chức ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch;</p>
<p>3.5. Chậm nhất 20 ngày kể từ khi công bố kết quả thi nâng ngạch, nếu người dự thi có đơn khiếu nại thì Hội đồng thi nâng ngạch có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời cho đương sự biết. Sau thời hạn trên, mọi đơn khiếu nại sẽ không giải quyết;</p>
<p>3.6. Chậm nhất 30 ngày kể từ khi công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch cơ quan có thẩm quyền quản lý ngạch viên chức gửi báo cáo danh sách những người đạt kỳ thi nâng ngạch (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) về Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền quản lý ngạch viên chức chuyên ngành để theo dõi.</p>
<p>4. Cách tính kết quả thi: người đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch là người phải thi đủ các môn thi, có số điểm của mỗi môn thi đạt từ 55 điểm trở lên theo thang điểm 100. Người có điểm của mỗi môn thi từ 55 đến 69 điểm là đạt loại trung bình. Người có điểm của mỗi môn thi từ 70 đến 79 điểm là đạt loại khá, người có điểm của mỗi môn thi từ 80 điểm trở lên là đạt loại giỏi.</p>
<p align="center"><strong>IV. QUẢN LÝ VIÊN CHỨC</strong></p>
<p>1. Các Bộ, tỉnh căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, lập danh sách các đơn vị sự nghiệp, phân loại các đơn vị sự nghiệp theo các mức độ tự chủ về tài chính, phân cấp thẩm quyền quản lý viên chức cho từng đơn vị sự nghiệp thuộc quyền quản lý như sau: </p>
<p>1.1. Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Bộ, tỉnh thực hiện quản lý việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức của đơn vị sự nghiệp đó; </p>
<p>1.2. Đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, thì Bộ, tỉnh phân cấp cho đơn vị sự nghiệp đó được tự chủ việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức của đơn vị mình; </p>
<p>1.3. Đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, thì tùy theo mức độ tự chủ và tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của từng đơn vị sự nghiệp mà Bộ, tỉnh phân cấp cho đơn vị sự nghiệp đó được tự chủ từng phần về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức của đơn vị mình. </p>
<p>2. Các Bộ được giao quản lý ngạch viên chức chuyên ngành tổ chức rà soát chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức theo ngành chuyên môn, đề xuất bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng chức danh và tiêu chuẩn mới gửi về Bộ Nội vụ để xem xét, ban hành thống nhất thực hiện.</p>
<p>3. Đơn vị sử dụng viên chức có trách nhiệm lập, quản lý và lư­u giữ hồ sơ của viên chức. Hồ sơ của viên chức bao gồm:</p>
<p>3.1. Bản khai lý lịch gốc và các bản lý lịch do viên chức tự khai theo yêu cầu của cơ quan quản lý;</p>
<p>3.2. Bản sao giấy khai sinh;</p>
<p>3.3. Các văn bằng chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng (bản sao);</p>
<p>3.4. Các quyết định khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch;</p>
<p>3.5. Phiếu đánh giá viên chức hàng năm;</p>
<p>3.6. Cập nhật các phát sinh khác trong quá trình công tác, những thay đổi trong lý lịch;</p>
<p>3.7. Các tài liệu thẩm tra, xác minh, kết luận của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nguồn gốc xuất thân, quá trình công tác, khen thưởng, kỷ luật, các bản giải trình;</p>
<p>3.8. Các bản kiểm điểm cá nhân, bản giải trình đơn khiếu nại, tố cáo, bản thành tích liên quan khen thưởng hoặc văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và kỷ luật viên chức.</p>
<p>4. Quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ viên chức:</p>
<p>4.1. Bộ, tỉnh tổ chức cơ sở dữ liệu viên chức thuộc quyền quản lý của Bộ, tỉnh theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Nội vụ.</p>
<p>Trước mắt, Bộ, tỉnh thực hiện tổ chức thành hai hệ thống dữ liệu: Hệ thống dữ liệu về công chức và Hệ thống dữ liệu về viên chức để quản lý riêng biệt;</p>
<p>4.2. Bộ, tỉnh chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập danh sách viên chức, thống kê số lượng, chất lượng viên chức tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 theo Mẫu số 06 và Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này, gửi về Bộ Nội vụ để theo dõi;</p>
<p>4.3. Từ năm 2004, Bộ, tỉnh thực hiện chế độ báo cáo thống kê mỗi năm một lần vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.</p>
<p>Nội dung báo cáo bao gồm:</p>
<p>&#8211; Số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ viên chức (theo lĩnh vực và theo đơn vị trực thuộc);</p>
<p>&#8211; Công tác tuyển dụng viên chức;</p>
<p>&#8211; Công tác nâng ngạch viên chức;</p>
<p>&#8211; Công tác khen thưởng &#8211; kỷ luật viên chức;</p>
<p>&#8211; Công tác đánh giá viên chức hàng năm;</p>
<p>&#8211; Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức viên chức lãnh đạo;</p>
<p>&#8211; Danh sách ngạch, bậc lương viên chức.</p>
<p>5. Bộ Nội vụ quản lý thống nhất mẫu, phôi &#8220;chứng nhận ngạch&#8221; và mẫu &#8220;Hợp đồng làm việc&#8221;.</p>
<p align="center"><strong>V</strong><strong>. TỔ CHỨC THỰC HIỆN </strong></p>
<p>1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư­ này.</p>
<p>Các Bộ được Chính phủ phân công quản lý ngạch viên chức chuyên ngành thực hiện việc quản lý theo nội dung quy định tại Điều 49 của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và thống nhất với Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện.</p>
<p>2. Thông tư­ này thay thế Thông tư số 04/1999/TT-BTCCBCP ngày 20 tháng 3 năm1999 của Ban Tổ chức &#8211; Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư­ số 32/TCCP- BCTL ngày 20 tháng 01 năm 1996 của Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn nội dung và hình thức thi tuyển vào các ngạch công chức viên chức. Chấm dứt hiệu lực Công văn số 197/BNV-CCVC ngày 12 tháng 9 năm 2002 của Bộ Nội vụ về việc xét chuyển ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương.</p>
<p>3. Thông t­ư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.</p>
<p>4. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vư­ớng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết.</p>
<p> </p>
<p> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="319" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="336" valign="top">
<p align="center"><strong>Đỗ Quang Trung</strong></p>
<p align="center">(Đã ký)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong>Mẫu số 1</strong></p>
<p align="center"><em>(ban hành kèm theo Thông tư số 10 /2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116 /2003/NĐ-CP <br />ngày 10 /10 /2003 của CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, <br />công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước).</em></p>
<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</p>
<p><em>&#8230;&#8230; ngày&#8230;&#8230;&#8230; tháng&#8230;&#8230;&#8230;  năm&#8230;..</em></p>
<p align="center"><strong>HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU</strong></p>
<p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;</em></p>
<p><em>            Căn cứ Quyết định số&#8230;&#8230; của&#8230;&#8230;. về việc công nhận kết quả tuyển dụng&#8230;&#8230;&#8230;</em></p>
<p>Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………….. </p>
<p>Chức vụ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.……………………………………</p>
<p>Đại diện cho (1)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..…………………………………</p>
<p>Địa chỉ&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; Điện thoại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.……….</p>
<p>Và một bên là Ông/ Bà:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………………………..</p>
<p>Sinh ngày&#8230;&#8230;. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;&#8230;..tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.…………</p>
<p>Nghề nghiệp&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.………………………………….</p>
<p>Địa chỉ thường trú tại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………..</p>
<p>Số CMTND&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………………………………</p>
<p>Cấp ngày&#8230;.. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;. tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.………………</p>
<p>Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc lần đầu và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:</p>
<p><strong>Điều 1.</strong> Thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng</p>
<p>&#8211; Thời gian thực hiện hợp đồng (2)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.……………….</p>
<p>&#8211; Từ ngày&#8230;&#8230;. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;. đến ngày&#8230;.…&#8230; tháng……&#8230;&#8230;. năm&#8230;.……</p>
<p>&#8211; Địa điểm làm việc (3):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………..</p>
<p>&#8211; Chức danh chuyên môn:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..…………………………………….</p>
<p>&#8211; Nhiệm vụ (4):&#8230;&#8230;..……………………………………………………………</p>
<p><strong>Điều 2.</strong> Chế độ làm việc</p>
<p>&#8211; Thời giờ làm việc (5):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………..</p>
<p>&#8211; Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p><strong>Điều 3.</strong> Nghĩa vụ và quyền lợi của người ký hợp đồng làm việc lần đầu</p>
<p><strong>1. Nghĩa vụ: </strong></p>
<p>&#8211; Hoàn thành những nhiệm vụ đã cam kết trong Hợp đồng.</p>
<p>&#8211; Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc và các quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>2. Quyền lợi:</strong></p>
<p>&#8211; Được hưởng các quyền lợi quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Phương tiện đi lại làm việc (6):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………….</p>
<p>&#8211; Thử việc của ngạch (mã số) (7):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;, Bậc:&#8230;&#8230;&#8230;…&#8230; Hệ số lương:</p>
<p>&#8211; Phụ cấp (nếu có) gồm (8):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………….</p>
<p>được trả&#8230;&#8230;&#8230;.. lần vào các ngày&#8230;. và ngày&#8230;.. hàng tháng.</p>
<p>&#8211; Khoản trả ngoài lương&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8211; Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8211; Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………….</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8211; Bảo hiểm xã hội (9):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.……………………………&#8230;</p>
<p>&#8211; Bảo hiểm y tế&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………&#8230;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………&#8230;</p>
<p>&#8211; Được hưởng các phúc lợi:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8211; Được các khoản thưởng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (10):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………………….</p>
<p>&#8211; Được hưởng chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Những thỏa thuận khác (11)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………..</p>
<p><strong>Điều 4.</strong> Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp</p>
<p><strong>1. Nghĩa vụ: </strong></p>
<p>&#8211; Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong Hợp đồng làm việc lần đầu.</p>
<p>&#8211; Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của người thử việc đã cam kết trong Hợp đồng thử  việc.</p>
<p><strong>2. Quyền hạn: </strong></p>
<p>&#8211; Điều hành người ký hợp đồng làm việc lần đầu hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng.</p>
<p>(Bố trí, điều động, tạm đình chỉ công tác&#8230;)</p>
<p>&#8211; Chấm dứt Hợp đồng thử việc, kỷ luật người thử việc theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p><strong>Điều 5.</strong> Điều khoản thi hành</p>
<p>  Hợp đồng này làm thành hai bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày&#8230;.. tháng&#8230;. năm&#8230;&#8230;</p>
<p>Hợp đồng này làm tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……. Ngày..…&#8230;&#8230;&#8230; tháng&#8230;&#8230;.. năm&#8230;&#8230;.</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="284" valign="top">
<p align="center">Người ký hợp đồng làm việc lần đầu</p>
<p align="center"><em>(Ký tên)</em></p>
<p align="center"><em>Ghi rõ họ và tên</em></p>
</td>
<td width="284" valign="top">
<p align="center">Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp</p>
<p align="center"><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></p>
<p align="center"><em>Ghi rõ họ và tên</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>HƯỚNG DẪN GHI MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU</strong></p>
<p>1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.</p>
<p>2. Ghi rõ thời gian thử việc theo quy định của ngạch viên chức.</p>
<p>3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ương.</p>
<p>4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.</p>
<p>5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.</p>
<p>6. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc người ký hợp đồng tự lo.</p>
<p>7. Ghi cụ thể ký hợp đồng làm việc làn đầu ở ngạch nào, mức lương, hình thức trả lương (lương thời gian, khoán&#8230;).</p>
<p>8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v&#8230;</p>
<p>9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà người ký hợp đồng được hưởng.</p>
<p>10. Ghi cụ thể người ký hợp đồng được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.</p>
<p>11. Những thỏa thuận khác thường là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho người ký hợp đồng như: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hư hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc lần đầu được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền; tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng quà ngày sinh nhật&#8230;</p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>Mẫu số 2</strong></p>
<p align="center"><em>(ban hành kèm theo Thông tư số  10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP <br />ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý <br />cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước)</em></p>
<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</p>
<p><em>&#8230;&#8230; ngày&#8230;&#8230;&#8230; tháng&#8230;&#8230;&#8230;  năm&#8230;..</em></p>
<p align="center"><strong>HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC </strong></p>
<p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;</em></p>
<p><em>Căn cứ Quyết định số&#8230;&#8230;. của &#8230;&#8230;. về việc bổ nhiệm viên chức vào ngạch&#8230;&#8230;&#8230;</em></p>
<p>Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………. </p>
<p>Chức vụ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.………………………………&#8230;</p>
<p>Đại diện cho (1)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………………</p>
<p>Địa chỉ&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;Điện thoại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.…….</p>
<p>Và một bên là Ông/ Bà:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………….</p>
<p>Sinh ngày&#8230;&#8230;. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;&#8230;..tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.……..</p>
<p>Nghề nghiệp&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.………………………………</p>
<p>Địa chỉ thường trú tại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………….</p>
<p>Số CMTND&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………………</p>
<p>Cấp ngày&#8230;.. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;. tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………….</p>
<p>Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:</p>
<p><strong>Điều 1. </strong>Thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng</p>
<p>&#8211; Loại Hợp đồng làm việc (2)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.…………………….</p>
<p>&#8211; Từ ngày&#8230;&#8230;. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;. đến ngày&#8230;….. tháng.…….. năm………&#8230;..</p>
<p>&#8211; Địa điểm làm việc(3):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………..</p>
<p>&#8211; Chức danh chuyên môn:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………………………………</p>
<p>&#8211; Chức vụ (nếu có):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..…………………………………</p>
<p>&#8211; Nhiệm vụ (4)&#8230;&#8230;..……………………………………………………………</p>
<p><strong>Điều 2.</strong> Chế độ làm việc</p>
<p>&#8211; Thời giờ làm việc (5):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………….</p>
<p>&#8211; Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………..</p>
<p><strong>Điều 3.</strong> Nghĩa vụ và quyền lợi của người được tuyển dụng</p>
<p><strong>1. Nghĩa vụ: </strong></p>
<p>&#8211; Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong Hợp đồng làm việc.</p>
<p>&#8211; Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 6, 7, 8, 15, 16, 17, 18,19, và Điều 20 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Chấp hành việc điều động khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.</p>
<p><strong>2. Quyền lợi:</strong></p>
<p>&#8211; Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 9, 10, 11, 12, 13 và Điều 14 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Phương tiện đi lại làm việc (6):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..…………………………..</p>
<p>&#8211; Ngạch được bổ nhiệm (mã số) (7):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. &#8230;&#8230;.., Bậc: &#8230;&#8230;&#8230;.. Hệ số lương:</p>
<p>&#8211; Phụ cấp (nếu có) gồm (8):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………..</p>
<p>được trả&#8230;&#8230;&#8230;.. lần vào các ngày.…………….. và ngày………&#8230;.. hàng tháng.</p>
<p>&#8211; Thời gian tính nâng bậc lương………………………………………………</p>
<p>&#8211; Khoản trả ngoài lương&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………&#8230;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8211; Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8211; Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………….</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8211; Bảo hiểm xã hội (9):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.………………………………</p>
<p>&#8211; Bảo hiểm y tế&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………………….</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8211; Được hưởng các phúc lợi:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………&#8230;</p>
<p>&#8211; Được các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi nâng ngạch, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (10):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………&#8230;</p>
<p>&#8211; Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Những thỏa thuận khác (11)…………………………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………&#8230;</p>
<p><strong>Điều 4.</strong> Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp</p>
<p><strong>1. Nghĩa vụ: </strong></p>
<p>&#8211; Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong Hợp đồng làm việc</p>
<p>&#8211; Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của người được tuyển dụng đã cam kết trong Hợp đồng làm việc.</p>
<p><strong>2. Quyền hạn: </strong></p>
<p>&#8211; Điều hành người được tuyển dụng hoàn thành công việc theo hợp đồng.</p>
<p>(Bố trí, điều động, tạm đình chỉ công tác&#8230;)</p>
<p>&#8211; Chấm dứt Hợp đồng làm việc, kỷ luật người được tuyển dụng theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p><strong>Điều 5.</strong> Điều khoản thi hành</p>
<p>&#8211; Những vấn đề về cán bộ, công chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211;  Hợp đồng này làm thành hai bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày&#8230;.. tháng&#8230;. năm&#8230;&#8230;</p>
<p>Hợp đồng này làm tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Ngày&#8230;&#8230;&#8230;.. tháng&#8230;&#8230;.. năm&#8230;..…..</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="277" valign="top">
<p align="center"><strong>Người được tuyển dụng</strong></p>
<p align="center">(Ký tên)</p>
<p align="center">Ghi rõ họ và tên</p>
</td>
<td width="284" valign="top">
<p align="center"><strong>Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp</strong></p>
<p align="center">(Ký tên, đóng dấu)</p>
<p align="center">Ghi rõ họ và tên</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong>HƯỚNG DẪN GHI MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC</strong></p>
<p>1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.</p>
<p>2. Ghi rõ loại Hợp đồng làm việc  nào. Hợp đồng làm việc có thời hạn, Hợp đồng làm việc không có thời hạn. Nếu là Hợp đồng có thời hạn thì ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.</p>
<p>3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ương.</p>
<p>4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.</p>
<p>5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.</p>
<p>6. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc cán bộ, công chức tự lo.</p>
<p>7. Ghi cụ thể ngạch được bổ nhiệm, mức lương chính, hình thức trả lương (lương thời gian,  khoán&#8230;).</p>
<p>8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v&#8230;</p>
<p>9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà cán bộ, công chức được hưởng. Ví dụ: Đối với người làm hợp đồng làm việc không có thời hạn, hoặc có thời hạn từ 1 năm trở lên ghi là được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nước.</p>
<p>10. Ghi cụ thể cán bộ, công chức được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.</p>
<p>11. Những thỏa thuận khác thường là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho cán bộ, công chức như: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hư hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, được hưởng lương tháng thứ 13, 14, được nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng quà ngày sinh nhật&#8230;</p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>Mẫu số 3</strong></p>
<p align="center"><em>(ban hành kèm theo Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP <br />ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý <br />cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước)</em></p>
<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</p>
<p><em>&#8230;&#8230; ngày&#8230;&#8230;&#8230; tháng&#8230;&#8230;&#8230;  năm&#8230;..</em></p>
<p align="center"><strong>HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC ĐẶC BIỆT </strong></p>
<p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;</em></p>
<p><em>Căn cứ Quyết định số&#8230;&#8230;. của &#8230;&#8230;. về việc công nhận kết quả tuyển dụng&#8230;&#8230;&#8230;</em></p>
<p>Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………..</p>
<p>Chức vụ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.…………………………………</p>
<p>Đại diện cho (1)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………………………&#8230;.</p>
<p>Địa chỉ&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; Điện thoại:&#8230;&#8230;.…………</p>
<p>Và một bên là Ông/ Bà (2):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………</p>
<p>Sinh ngày&#8230;&#8230;. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;&#8230;.. tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.…….</p>
<p>Địa chỉ thường trú tại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………….</p>
<p>Số CMTND&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………………</p>
<p>Cấp ngày&#8230;.. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;. tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………..</p>
<p>và Ông/Bà (3)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.……..</p>
<p>Sinh ngày&#8230;&#8230;. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;&#8230;.. tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.……&#8230;</p>
<p>Chức vụ:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.………………………………….</p>
<p>Địa chỉ&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; Điện thoại:&#8230;&#8230;.………….</p>
<p>Nghề nghiệp&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.………………………………..</p>
<p>Địa chỉ thường trú tại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;…………………………</p>
<p>Số CMTND&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………………..</p>
<p>Cấp ngày&#8230;.. tháng&#8230;.. năm&#8230;&#8230;. tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………</p>
<p>Đại diện cho (4)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………………..</p>
<p>Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc đặc biệt và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:</p>
<p><strong>Điều 1.</strong> Thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng</p>
<p>&#8211; Thời gian thực hiện hợp đồng (5)&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.……………….</p>
<p>&#8211;  Từ ngày..………&#8230; tháng.……&#8230;. năm&#8230;&#8230;. đến ngày&#8230;&#8230;. tháng&#8230;&#8230; năm&#8230;..</p>
<p>Trong đó thời gian hợp đồng thử việc…………………………………………</p>
<p>Từ ngày&#8230;&#8230;. tháng……&#8230;.. năm………&#8230;.. đến ngày&#8230;&#8230;. tháng&#8230;.. năm&#8230;.….</p>
<p>&#8211; Địa điểm làm việc(6):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………………..</p>
<p>&#8211; Chức danh chuyên môn:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………………………………</p>
<p>&#8211; Nhiệm vụ (7):&#8230;&#8230;..…………………………………………………………..</p>
<p><strong>Điều 2.</strong> Chế độ làm việc</p>
<p>&#8211; Thời giờ làm việc (8):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………&#8230;</p>
<p>&#8211; Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………………………………</p>
<p><strong>Điều 3.</strong> Nghĩa vụ và quyền lợi của người được tuyển dụng</p>
<p><strong>1. Nghĩa vụ: </strong></p>
<p>&#8211; Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong Hợp đồng làm việc đặc biệt.</p>
<p>&#8211; Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc và các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 15, 16, 17, 18, 9 và Điều 20 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Chấp hành việc điều động khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.</p>
<p><strong>2. Quyền lợi:</strong></p>
<p>&#8211; Được hưởng các quyền lợi quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 và Điều 14 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Phương tiện đi lại làm việc (9):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..…………………………</p>
<p>&#8211; Ngạch được xếp (mã số) (10):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. &#8230;&#8230;.., Bậc:&#8230;..…..….. Hệ số lương:</p>
<p>&#8211; Phụ cấp (nếu có) gồm (11):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………………….</p>
<p>được trả&#8230;&#8230;&#8230;.. lần vào các ngày..…………… và ngày.……&#8230;. hàng tháng.</p>
<p>&#8211; Thời gian tính nâng bậc lương &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>&#8211; Khoản trả ngoài lương&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>&#8211; Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………</p>
<p>&#8211; Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………</p>
<p>&#8211; Bảo hiểm xã hội (12):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.………………………….</p>
<p>&#8211; Bảo hiểm y tế&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..……………………</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………</p>
<p>&#8211; Được hưởng các phúc lợi:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………….</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………</p>
<p>&#8211; Được các khoản thưởng, nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (13):&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;………..</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;……………………………………</p>
<p>&#8211; Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211; Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.</p>
<p>&#8211; Những thỏa thuận khác (14) &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.…</p>
<p><strong>Điều 4.</strong> Nghĩa vụ và quyền hạn của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp</p>
<p><strong>1. Nghĩa vụ: </strong></p>
<p>&#8211; Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong Hợp đồng làm việc đặc biệt.</p>
<p>&#8211; Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của người được tuyển dụng đã cam kết trong Hợp đồng làm việc đặc biệt.</p>
<p><strong>2. Quyền hạn: </strong></p>
<p>&#8211; Điều hành người được tuyển dụng hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng</p>
<p>(Bố trí, điều động, tạm đình chỉ công tác&#8230;).</p>
<p>&#8211; Chấm dứt Hợp đồng làm việc đặc biệt, kỷ luật người được tuyển dụng theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p><strong>Điều 5.</strong> Điều khoản thi hành</p>
<p>&#8211; Những vấn đề về cán bộ, công chức không ghi trong hợp đồng làm việc đặc biệt này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.</p>
<p>&#8211;  Hợp đồng này làm thành hai bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày&#8230;.. tháng&#8230;. năm&#8230;&#8230;</p>
<p>Hợp đồng này làm tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Ngày&#8230;&#8230;&#8230;….. tháng&#8230;&#8230;…. năm&#8230;..….</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="187" valign="top">
<p align="center">Người đại diện theo pháp luật của người <br />được tuyển dụng</p>
<p align="center">(Ký tên)</p>
<p align="center">Ghi rõ họ và tên</p>
</td>
<td width="208" valign="top">
<p align="center">Người được tuyển dụng</p>
<p align="center">(Ký tên, đóng dấu)</p>
<p align="center">Ghi rõ họ và tên</p>
</td>
<td width="174" valign="top">
<p align="center">Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp</p>
<p align="center">(Ký tên, đóng dấu)</p>
<p align="center">Ghi rõ họ và tên</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong>HƯỚNG DẪN GHI MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC ĐẶC BIỆT</strong></p>
<p>1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.</p>
<p>2. Ghi rõ tên người được tuyển dụng.</p>
<p>3. Ghi rõ tên người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng.</p>
<p>4. Ghi cụ thể đại diện cho Người được tuyển dụng. Ví dụ: người được tuyển dụng là Nguyễn Văn A, Người đại diện theo pháp luật của Ông A là Nguyễn Văn B thì điểm này ghi là Đại diện cho Nguyễn Văn A.</p>
<p>5. Ghi rõ Hợp đồng làm việc thử việc, Hợp đồng làm việc với thời hạn từ khi bắt đầu ký đến khi đủ 18 tuổi, ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.</p>
<p>6. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ương.</p>
<p>7. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.</p>
<p>8. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.</p>
<p>9. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc người được tuyển dụng tự lo.</p>
<p>10. Ghi cụ thể ngạch được xếp, mức lương chính, hình thức trả lương (lương thời gian, khoán&#8230;).</p>
<p>11. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v&#8230;</p>
<p>12. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà người được tuyển dụng được hưởng. Ví dụ: Đối với người làm hợp đồng làm việc với thời hạn xác định từ 1 năm trở lên ghi là được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nước.</p>
<p>13. Ghi cụ thể người được tuyển dụng được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.</p>
<p>14. Những thỏa thuận khác thường là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho người được tuyển dụng như: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hư hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, được hưởng lương tháng thứ 13, 14, được nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng quà ngày sinh nhật&#8230;</p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="162" valign="top">
<p>Bộ, ngành &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>Tỉnh, thànhphố</p>
<p>……………………………..</p>
</td>
<td width="494" valign="top">
<p align="center"><strong>Mẫu số 4</strong></p>
<p align="center">(Ban hành kèm theo Thông tư só 10/2004/TT-BNV, ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong>BÁO CÁO DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG NĂM&#8230;&#8230;&#8230;.</strong></p>
<p align="center"><em>(Kèm theo Công văn số….. ngày………….)</em></p>
<p> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0" style="width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td width="40" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">STT</p>
</td>
<td width="104" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Họ và tên</p>
</td>
<td colspan="2" width="76" valign="top">
<p align="center">Năm sinh</p>
</td>
<td width="142" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Trình độ chuyên môn nghiệp vụ</p>
</td>
<td width="113" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Tên đơn vị tuyển dụng</p>
</td>
<td colspan="2" width="151" valign="top">
<p align="center">Hình thức tuyển dụng</p>
</td>
<td width="170" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Ngạch viên chức được tuyển dụng</p>
</td>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Hệ số lương</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Ghi chú</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">Nam</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">Nữ</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">Xét tuyển</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">Thi tuyển</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="104" valign="top">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="142" valign="top">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="113" valign="top">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="170" valign="top">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">11</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="104" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="142" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="113" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="170" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="104" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="142" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="113" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="170" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="104" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="142" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="113" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="170" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="104" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="142" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="113" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="170" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="104" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="142" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="113" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="170" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="104" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="142" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="113" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="170" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>                                                                                                       &#8230;&#8230;&#8230;, ngày…. tháng…. năm……..</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="473" valign="top">
<p align="center">NGƯỜI LẬP BẢNG</p>
<p align="center">(Ghi rõ họ tên)</p>
</td>
<td width="473" valign="top">
<p align="center">THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p>
<p align="center">(Ký tên, đóng dấu)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>                                                                                                                                                               </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="227" valign="top">
<p>Bộ, ngành &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>Tỉnh, thành phố&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
</td>
<td width="711" valign="top">
<p align="center"><strong>Mẫu số 5</strong></p>
<p align="center">(Ban hành kèm theo Thông tư só 10/2004/TT-BNV,</p>
<p align="center">ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong>BÁO CÁO DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐẠT KỲ THI NÂNG NGẠCH<br />TỪ NGẠCH &#8230;&#8230;&#8230;.. LÊN NGẠCH&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. NĂM &#8230;&#8230;&#8230;.</strong></p>
<p align="center"><em>(Kèm theo Công văn số….. ngày………….)</em></p>
<p> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0" style="width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td width="40" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">STT</p>
</td>
<td width="95" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Họ và tên</p>
</td>
<td colspan="2" width="85" valign="top">
<p align="center">Năm sinh</p>
</td>
<td width="94" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Chức vụ hiện nay</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Cơ quan công tác</p>
</td>
<td width="85" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Kết quả đạt loại</p>
</td>
<td colspan="2" width="180" valign="top">
<p align="center">Lương hiện hưởng</p>
</td>
<td width="95" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Dự kiến xếp hệ số lương</p>
</td>
<td width="132" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Thời gian xét nâng lương lần sau</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Ghi chú</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="top">
<p align="center">Nam</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">Nữ</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">Hệ số</p>
</td>
<td width="123" valign="top">
<p align="center">Thời gian hưởng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="94" valign="top">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="123" valign="top">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="132" valign="top">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">12</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="94" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="123" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="132" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="94" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="123" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="132" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="94" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="123" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="132" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="94" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="123" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="132" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="94" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="123" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="132" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="94" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="123" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="95" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="132" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p> </p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;, ngày…. tháng…. năm……..</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="473" valign="top">
<p align="center">NGƯỜI LẬP BẢNG</p>
<p align="center">(Ghi rõ họ tên)</p>
</td>
<td width="473" valign="top">
<p align="center">THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p>
<p align="center">(Ký tên, đóng dấu)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> <br clear="all" /> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="157" valign="top">
<p>Bộ, ngành &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>Tỉnh, thành phố&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
</td>
<td width="779" valign="top">
<p align="center"><strong>Mẫu số 6</strong></p>
<p align="center">(Ban hành kèm theo Thông tư só 10/2004/TT-BNV,</p>
<p align="center">ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong>BÁO CÁO DANH SÁCH VIÊN CHỨC NGẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI NGẠCH <br />CHUYÊN VIÊN CHÍNH VÀ NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP</strong></p>
<p align="center"><em>(Tính đến ngày 31/12/2003)</em></p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="27" rowspan="4" valign="top">
<h1>STT</h1>
</td>
<td width="34" rowspan="4" valign="top">
<h1>Họ và tên</h1>
</td>
<td width="51" rowspan="4" valign="top">
<h1>Ngày</h1>
<h1>tháng</h1>
<h1>năm sinh</h1>
</td>
<td width="45" rowspan="4" valign="top">
<h1>Quê quán</h1>
</td>
<td width="37" rowspan="4" valign="top">
<h1>Chức vụ</h1>
</td>
<td width="44" rowspan="4" valign="top">
<h1>Đơn vị công tác</h1>
</td>
<td colspan="3" width="123" rowspan="2" valign="top">
<h1>Ngạch, bậc lương hiện hưởng</h1>
</td>
<td colspan="14" width="494" valign="top">
<h1>Trình độ đào tạo</h1>
</td>
<td colspan="2" width="66" rowspan="2" valign="top">
<h1>Chức danh</h1>
<h1>khoa học</h1>
</td>
<td width="36" rowspan="4" valign="top">
<h1>Đảng</h1>
<h1>viên</h1>
</td>
<td width="26" rowspan="4" valign="top">
<h1>Phụ</h1>
<h1>nữ</h1>
</td>
<td width="28" rowspan="4" valign="top">
<h1>Dân tộc</h1>
<h1>ít người</h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6" width="194" valign="top">
<h1>Chuyên môn</h1>
</td>
<td colspan="2" width="67" valign="top">
<h1>Chính trị</h1>
</td>
<td colspan="2" width="87" valign="top">
<h1>Tin học</h1>
</td>
<td colspan="4" width="146" valign="top">
<h1>Ngoại ngữ</h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" rowspan="2" valign="top">
<h1>Mã ngạch</h1>
</td>
<td width="32" rowspan="2" valign="top">
<h1>Hệ số lương</h1>
</td>
<td width="51" rowspan="2" valign="top">
<h1>Thời gian hưởng</h1>
</td>
<td width="38" rowspan="2" valign="top">
<h1>Tiến   sĩ</h1>
</td>
<td width="36" rowspan="2" valign="top">
<h1>Thạc  sĩ</h1>
</td>
<td width="24" rowspan="2" valign="top">
<h1>Đại  học</h1>
</td>
<td width="29" rowspan="2" valign="top">
<h1>Cao đẳng</h1>
</td>
<td width="38" rowspan="2" valign="top">
<h1>Trung học</h1>
</td>
<td width="29" rowspan="2" valign="top">
<h1>Còn    lại</h1>
</td>
<td width="28" rowspan="2" valign="top">
<h1>Cao  cấp</h1>
</td>
<td width="40" rowspan="2" valign="top">
<h1>Trung cấp</h1>
</td>
<td width="45" rowspan="2" valign="top">
<h1>Đại học</h1>
</td>
<td width="42" rowspan="2" valign="top">
<h1>Chứng chỉ</h1>
</td>
<td colspan="2" width="76" valign="top">
<h1>Anh văn</h1>
</td>
<td colspan="2" width="69" valign="top">
<h1>Ngoại ngữ khác</h1>
</td>
<td width="30" rowspan="2" valign="top">
<h1>Giáo sư</h1>
</td>
<td width="36" rowspan="2" valign="top">
<h1>Phó giáo  sư</h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<h1>Đại học</h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1>Chứng  chỉ</h1>
</td>
<td width="33" valign="top">
<h1>Đại<br />học</h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1>Chứng chỉ</h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="27" valign="top">
<h1>1</h1>
</td>
<td width="34" valign="top">
<h1>2</h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1>3</h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1>4</h1>
</td>
<td width="37" valign="top">
<h1>5</h1>
</td>
<td width="44" valign="top">
<h1>6</h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1>9</h1>
</td>
<td width="32" valign="top">
<h1>10</h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1>11</h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1>12</h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1>13</h1>
</td>
<td width="24" valign="top">
<h1>14</h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1>15</h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1>16</h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1>17</h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1>18</h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1>19</h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1>20</h1>
</td>
<td width="42" valign="top">
<h1>21</h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1>22</h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1>23</h1>
</td>
<td width="33" valign="top">
<h1>24</h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1>25</h1>
</td>
<td width="30" valign="top">
<h1>26</h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1>27</h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1>28</h1>
</td>
<td width="26" valign="top">
<h1>29</h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1>30</h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="27" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="34" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="37" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="44" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="32" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="24" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="42" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="33" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="30" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="26" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="27" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="34" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="37" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="44" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="32" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="24" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="42" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="33" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="30" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="26" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="27" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="34" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="37" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="44" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="32" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="24" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="42" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="33" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="30" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="26" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="27" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="34" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="37" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="44" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="32" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="24" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="42" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="33" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="30" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="26" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="27" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="34" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="37" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="44" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="32" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="24" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="42" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="33" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="30" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="26" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="27" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="34" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="37" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="44" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="32" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="51" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="24" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="38" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="29" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="45" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="42" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="40" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="33" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="30" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="36" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="26" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
<td width="28" valign="top">
<h1> </h1>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h4>    &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;, ngày….. tháng…… năm………</h4>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="292" valign="top">
<p align="center">NGƯỜI LẬP BẢNG</p>
<p align="center">(Ghi rõ họ tên)</p>
</td>
<td colspan="2" width="371" valign="top">
<p align="center">THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p>
<p align="center">(Ký tên, đóng dấu)</p>
</td>
<td width="281">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="235" valign="top">
<h4>Bộ, ngành &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</h4>
<h4>Tỉnh, thành phố&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</h4>
</td>
<td colspan="4" width="708" valign="top">
<h4 align="center">Mẫu số 7</h4>
<p align="center">(ban hành kèm theo Thông tư số 10/2004/TT-BNV, ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="235">
<p> </p>
</td>
<td colspan="2" width="143">
<p> </p>
</td>
<td colspan="2" width="565">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr height="0">
<td width="201"></td>
<td width="42"></td>
<td width="69"></td>
<td width="228"></td>
<td width="209"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h1 align="center">BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC</h1>
<h1 align="center">(Tính đến ngày 31/12/__________)</h1>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0" style="width: 935px;">
<tbody>
<tr>
<td width="26" rowspan="5" valign="top">
<p align="center"> STT</p>
</td>
<td width="47" rowspan="5" valign="top">
<p align="center">Tên đơn vị trực thuộc</p>
</td>
<td width="32" rowspan="5" valign="top">
<p align="center">Tổng số</p>
</td>
<td colspan="5" width="115" valign="top">
<p align="center">Chia theo lĩnh vực</p>
</td>
<td colspan="5" width="129" valign="top">
<p align="center">Chia theo ngạch viên chức</p>
</td>
<td colspan="12" width="342" valign="top">
<p align="center">Chia theo trình độ đào tạo</p>
</td>
<td colspan="5" width="154" valign="top">
<p align="center">Chia theo độ tuổi</p>
</td>
<td width="30" rowspan="5" valign="top">
<p align="center">Đảng</p>
<p align="center">viên</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="25" rowspan="5" valign="top">
<p align="center">Phụ</p>
<p align="center">nữ</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="27" rowspan="5" valign="top">
<p align="center">Dân</p>
<p align="center">tộc</p>
<p align="center">ít</p>
<p align="center">ngư­ời</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="26" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">Giáo dục</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="14" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">Y</p>
<p align="center">tế</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="23" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">NC</p>
<p align="center">KH</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="23" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">VH</p>
<p align="center">TT</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="27" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">Khác</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="36" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">TĐ</p>
<p align="center">CVCC</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="27" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">TĐ</p>
<p align="center">CVC</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="23" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">TĐ</p>
<p align="center">CV</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="18" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">TĐ</p>
<p align="center">CS</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="25" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">Còn</p>
<p align="center">lại</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td colspan="4" width="101" valign="top">
<p align="center">Chuyên môn</p>
</td>
<td colspan="2" width="59" valign="top">
<p align="center">Chính trị</p>
</td>
<td colspan="2" width="59" valign="top">
<p align="center">Tin học</p>
</td>
<td colspan="4" width="123" valign="top">
<p align="center">Ngoại ngữ</p>
</td>
<td width="29" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">Dưới</p>
<p align="center">30</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="25" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">Từ 30</p>
<p align="center">đến 50</p>
<p align="center"> </p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td colspan="2" width="74" valign="top">
<p align="center">Trên 50 đến 60</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="27" rowspan="4" valign="top">
<p align="center">Trên</p>
<p align="center">tuổi</p>
<p align="center">nghỉ</p>
<p align="center">h­ưu</p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="26" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Tiến</p>
<p align="center">sĩ</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="27" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Thạc</p>
<p align="center">sĩ</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="23" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Đại</p>
<p align="center">học</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="25" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Còn</p>
<p align="center">lại</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="24" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Cao cấp</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="34" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Trung</p>
<p align="center">cấp</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="23" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Đại</p>
<p align="center">học</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="36" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Chứng</p>
<p align="center">chỉ</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td colspan="2" width="62" valign="top">
<p align="center">Anh văn</p>
</td>
<td colspan="2" width="62" valign="top">
<p align="center">Ngoại ngữ khác</p>
</td>
<td width="29" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Tổng</p>
<p align="center">số</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">T.đó:</p>
<p align="center">Nữ:54</p>
<p align="center">Nam:59</p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="25" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Đại</p>
<p align="center">học</p>
</td>
<td width="37" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Chứng</p>
<p align="center">chỉ</p>
</td>
<td width="25" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Đại</p>
<p align="center">học</p>
</td>
<td width="37" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Chứng</p>
<p align="center">chỉ</p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="26" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p align="center">A</p>
</td>
<td width="32" valign="top">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="26" valign="top">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="14" valign="top">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="36" valign="top">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="18" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="26" valign="top">
<p align="center">12</p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p align="center">13</p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p align="center">14</p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p align="center">15</p>
</td>
<td width="24" valign="top">
<p align="center">16</p>
</td>
<td width="34" valign="top">
<p align="center">17</p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p align="center">18</p>
</td>
<td width="36" valign="top">
<p align="center">19</p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="37" valign="top">
<p align="center">21</p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p align="center">22</p>
</td>
<td width="37" valign="top">
<p align="center">23</p>
</td>
<td width="29" valign="top">
<p align="center">24</p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p align="center">25</p>
</td>
<td width="29" valign="top">
<p align="center">26</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">27</p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p align="center">28</p>
</td>
<td width="30" valign="top">
<p align="center">29</p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p align="center">30</p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p>31</p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="26" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="32" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="26" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="14" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="36" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="18" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="26" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="24" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="34" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="36" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="37" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="37" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="29" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="29" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="30" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="32" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="14" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="36" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="18" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="24" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="34" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="36" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="37" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="37" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="29" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="29" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="45" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="30" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="32" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="14" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="36" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="18" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="24" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="34" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="36" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="37" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="37" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="29" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="29" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="45" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="30" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="47" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="32" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="14" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="36" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="18" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="26" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="24" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="34" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="23" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="36" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="37" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="37" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="29" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="29" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="45" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="30" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="25" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="27" valign="bottom">
<p> </p>
</td>
<td width="10">
<p> </p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>     &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;, ngày….. tháng…… năm………</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="473" valign="top">
<p align="center"><strong>NGƯỜI LẬP BẢNG</strong></p>
<p align="center">(Ghi rõ họ tên)</p>
</td>
<td width="536" valign="top">
<p align="center"><strong>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</strong></p>
<p align="center">(Ký tên, đóng dấu)</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-tu-10-ve-thuc-hien-nghi-dinh-116nd-cp/">Thông tư số 10/2004/TT-BNV về việc huớng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 116/2003/NĐ-CP</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/thong-tu-10-ve-thuc-hien-nghi-dinh-116nd-cp/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thông tư 04/2005/TT-BNV về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức</title>
		<link>https://caee.edu.vn/thong-tu-04-ve-thuc-hien-che-do-tham-nien-vuot-khung/</link>
					<comments>https://caee.edu.vn/thong-tu-04-ve-thuc-hien-che-do-tham-nien-vuot-khung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 15 May 2010 06:01:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản quy chế]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://cogioi.edu.vn/?p=117</guid>

					<description><![CDATA[<p><strong>THÔNG TƯ</strong> <strong>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC</strong></p>
<p>undefined</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-tu-04-ve-thuc-hien-che-do-tham-nien-vuot-khung/">Thông tư 04/2005/TT-BNV về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>THÔNG TƯ</strong> <strong>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC</strong></p>
<p>undefined</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="206" valign="top">
<h1><span style="font-size: 10pt;">BỘ NỘI VỤ</span></h1>
<p align="center"> </p>
<p>Số: 04/2005/TT-BNV</p>
<p> </p>
</td>
<td width="444" valign="top">
<h1><span style="font-size: 10pt;">                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</span></h1>
<p align="center"><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong></p>
<p align="center"> </p>
<p> <br clear="all" /> </p>
<p align="right"><em>               Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2005</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><strong><br />THÔNG TƯ<br /></strong><strong>HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC</strong></p>
<p>Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:</p>
<p> </p>
<p align="center"><strong>I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG:</strong></p>
<p> </p>
<p>1. Phạm vi và đối tượng áp dụng</p>
<p>1.1. Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, gồm:</p>
<p>a) Cán bộ bầu cử trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo;</p>
<p>b) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát và các chức danh lãnh đạo bổ nhiệm) làm việc trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;</p>
<p>c) Công chức ở xã, phường, thị trấn.</p>
<p>1.2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.</p>
<p>2. Đối tượng không áp dụng:</p>
<p>2.1. Chuyên gia cao cấp.</p>
<p>2.2. Cán bộ giữ chức danh lãnh đạo thuộc diện hưởng lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.</p>
<p> </p>
<p align="center"><strong>II. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN ĐƯỢC HƯỞNG PHỤ CẤP</strong></p>
<p> </p>
<p>Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm 1 mục I Thông tư này, nếu đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức (sau đây viết tắt là nghạch); trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) hiện giữ, thì được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:</p>
<p>1. Điều kiện thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ:</p>
<p>1.1. Thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định như sau:</p>
<p>a) Cán bộ, công chức, viên chức đã có 3 năm (đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.</p>
<p> b) Cán bộ, công chức, viên chức đã có 2 năm (đủ 24 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.</p>
<p>1.2. Các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được xác định như các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại điểm 1.2 và điểm 1.3 mục II Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư  số 03/2005/TT-BNV).</p>
<p>2. Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung:</p>
<p>Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện như  hai tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tạ điểm 2.1 và điểm 2.2 mục II Thông tư số 03/2005/TT-BNV trong suốt thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ hoặc trong thời gian của năm xét hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung.</p>
<p> </p>
<p align="center"><strong>III. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH CHI TRẢ</strong></p>
<p> </p>
<p>1. Mức phụ cấp:</p>
<p>1.1. Cán bộ, công chức, viên chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại điểm 1 và điểm 2 mục II Thông tư này được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:</p>
<p>a) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại tiết a điểm 1.1 mục II Thông tư này, sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó; từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.</p>
<p>b) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại tiết b điểm 1.1 mục II Thông tư  này, sau 2 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong nghạch đó; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.</p>
<p>1.2. Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên tịch Bộ Nội vụ &#8211; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức, nếu lương mới đã được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì thời gian giữ bậc lương cũ dùng làm căn cứ để chuyển xếp sang lương mới được tính để hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung theo nguyên tắc cứ mỗi năm giữ bậc lương cũ mà có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung.</p>
<p>Ví dụ: Bà Nguyễn Thị M, đã xếp lương cũ bậc 10, hệ số lương 4,06, ngạch chuyên viên từ 01 tháng 9 năm 1998 và từ năm 1998 đến nay luôn đạt đủ hai tiêu chuẩn để hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì bà M được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:</p>
<p>Theo bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC nêu trên, thì bậc 10 (cũ) ngạch chuyên viên của bà M được tính hưởng 5% phụ cấp thâm niên vượt khung. Thời gian bà M đã xếp lương bậc 10 (cũ) từ ngày 01 tháng 9 năm 1998 đến ngày 01 tháng 9 năm 2004 (đủ 6 năm), bà M được tính hưởng thêm 6% phụ cấp thâm niên vượt khung. Như vậy bà M được hưởng tổng mức phụ cấp thâm niên vượt khung là 11% (5% + 6%) của mức lương cuối cùng trong ngạch chuyên viên (bậc 9, hệ số lương 4,98); thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau của bà M được tính kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2004.</p>
<p>1.3. Cán bộ, công chức, viên chức không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại điểm 2 mục II Thông tư này (đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền) thì bị kéo dài thời gian hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:</p>
<p>a) Nếu đã có đủ điều kiện thời gian xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại điểm 1.1 mục II Thông tư này nhưng không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì cứ mỗi năm không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian tính hưởng mức 5% phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng) so với thời gian quy định tại điểm 1.1 mục II Thông tư này.</p>
<p>b) Nếu đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (từ 5% trở lên), kể từ ngày tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau mà không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì thời gian tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng).</p>
<p>1.4. Cán bộ, công chức, viên chức đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại các mức phụ cấp thâm niên vượt khung như khi đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Thông tư này và được truy lĩnh phụ cấp, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các mức phụ cấp thâm niên vượt khung đã được tính lại.</p>
<p>2. Cách chi trả phụ cấp:</p>
<p>Phụ cấp thâm niên vượt khung được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng của cán bộ, công chức, viên chức và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.</p>
<p> </p>
<p align="center"><strong>IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p> </p>
<p>1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (cấp cơ sở) có trách nhiệm trao đổi với cấp uỷ và Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp thực hiện:</p>
<p>1.1. Quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị.</p>
<p>1.2. Thông báo công khai danh sách những người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong cơ quan, đơn vị.</p>
<p>1.3. Định kỳ vào quý IV hàng năm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị cơ sở có trách nhiệm:</p>
<p>Kiểm tra kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc ở cơ quan, đơn vị cơ sở và tổng hợp báo cáo Bộ, ngành Trung ương (nếu thuộc Trung ương quản lý), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý) kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:</p>
<p>3.1. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở Bộ, ngành, địa phương thuộc phạm vi quản lý.</p>
<p>3.2. Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.</p>
<p>Việc quyết định mức phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quản lý, thực hiện theo phân cấp hiện hành.</p>
<p>3.3. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ kết quả thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp lương ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương loại A3 theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>4. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu bảo hiểm xã hội và tính hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo đúng chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Thông tư này. Nếu phát hiện việc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện lại theo đúng chế độ quy định, sau đó mới giải quyết các quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng được hưởng (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản để theo dõi và kiểm tra).</p>
<p>5. Bộ Nội vụ kiểm tra việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở các Bộ, ngành, địa phương; đồng thời yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương huỷ bỏ quyết định hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức trái với quy định tại Thông tư này.</p>
<p> </p>
<p align="center"><strong>V. HIỆU LỰC THI HÀNH</strong></p>
<p> </p>
<p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.</p>
<p>2. Chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.</p>
<p>3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được thoả thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức, nếu đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hiện giữ thì được áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p>
<p>4. Các đối tượng thuộc diện hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân và  trong tổ chức cơ yếu có hướng dẫn riêng.</p>
<p>5. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.</p>
<p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.</p>
<p> </p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="0">
<tbody>
<tr>
<td width="280" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="367" valign="top">
<h1>BỘ TRƯỞNG</h1>
<p align="center"><strong>(đã ký)</strong></p>
<p align="center"><strong>Đỗ Quang Trung</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> <br clear="all" /> </p>
<p align="center"><strong>MẪU SỐ 1</strong></p>
<p><strong>Bộ, ngành hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố:</strong></p>
<p><strong>Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:</strong></p>
<p><strong>Cơ quan, đơn vị</strong></p>
<p align="center"><strong>BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG <br />ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM:………</strong></p>
<p align="center"><strong><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ)</em></strong></p>
<p><strong>Tổng số cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị có mặt tại thời điểm báo cáo: ……. người.</strong></p>
<p><strong>Trong đó:</strong>  Số người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở cơ quan, đơn vị trong năm:…….. người;</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="1">
<tbody>
<tr>
<td width="40" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">STT</p>
</td>
<td width="57" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Họ và tên</p>
</td>
<td colspan="2" width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Ngày, tháng năm sinh</p>
</td>
<td width="57" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo</p>
</td>
<td colspan="7" width="454" valign="top">
<p align="center">Ngạch, bậc, hệ số lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng</p>
</td>
<td colspan="4" width="283" valign="top">
<p align="center">Kết quả thực hiện phụ cấp thâm niên VK  năm..</p>
</td>
<td width="0">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Chức danh hoặc ngạch (mã số)</p>
</td>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Bậc cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Hệ số lương của  bậc cuối cùng</p>
</td>
<td width="38" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Thời điểm được xếp</p>
</td>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">% phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Thời điểm tính hưởng PCTNVK lần sau</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="57" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)</p>
</td>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">% phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Thời gian tính hưởng PCTNVK lần sau</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="57" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)</p>
</td>
<td width="85" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Tiền lương tăng thêm do thực hiện PCTNVK trong năm (1.000đ)</p>
</td>
<td width="0" height="17"></td>
</tr>
<tr>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">Nam</p>
</td>
<td width="28" valign="top">
<p align="center">Nữ</p>
</td>
<td width="0">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="28" valign="top">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">12</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">13</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">14</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">15</p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p align="center">16</p>
</td>
<td width="0">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
<p>I </p>
<p>1</p>
<p>2</p>
<p>….</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="28" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="0">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p>Cộng</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="28" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="0" height="16"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">&#8230;., Ngày&#8230;. tháng&#8230;. năm&#8230;..</p>
<h1>Thủ trưởng cơ quan, đơn vị</h1>
<p align="center">(ký tên và đóng dấu)</p>
<p> </p>
<p><strong>Ghi chú (mẫu số 1):</strong></p>
<p>1. Cơ quan đơn vị gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung  ở cơ quan, đơn vị (nếu có)</p>
<p>2. Cách ghi các cột:</p>
<p>Cột 6 ghi chức danh hoặc mã số ngạch hiện giữ.</p>
<p>Cột 16 được tính theo số tháng hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung tăng thêm trong năm.</p>
<p>3. Mẫu số 1 này dùng để cơ quan, đơn vị cơ sở báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; sau đó cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp tất cả các cơ quan, đơn vị cơ sở trực thuộc báo cáo Bộ, ngành (nếu thuộc Trung ương quản lý ) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu thuộc địa phương quản lý).</p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> <br clear="all" /> </p>
<p align="center"><strong>MẪU SỐ 2</strong></p>
<p><strong>Bộ, ngành hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố:</strong></p>
<p align="center"><strong>BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG ĐỐI VỚI <br />CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG (LOẠI A3) NĂM:…</strong></p>
<p align="center"><strong><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ)</em></strong></p>
<p><strong>Tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ, ngành. đia phương có mặt tại thời điểm báo cáo: ……. người.</strong></p>
<p>Trong đó:</p>
<p> Số người ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (Loại A3) được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở Bộ, ngành, địa phương trong năm:…….. người;</p>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" border="1">
<tbody>
<tr>
<td width="40" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">STT</p>
</td>
<td width="57" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Họ và tên</p>
</td>
<td colspan="2" width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Ngày, tháng năm sinh</p>
</td>
<td width="57" rowspan="3" valign="top">
<p align="center">Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo</p>
</td>
<td colspan="7" width="454" valign="top">
<p align="center">Ngạch, bậc, hệ số lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng</p>
</td>
<td colspan="4" width="283" valign="top">
<p align="center">Kết quả thực hiện phụ cấp thâm niên VK  năm</p>
</td>
<td width="0">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Chức danh hoặc ngạch loại A3 (mã số)</p>
</td>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Bậc cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Hệ số lương của  bậc cuối cùng</p>
</td>
<td width="38" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Thời điểm được xếp</p>
</td>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">% phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Thời điểm tính hưởng PCTNVK lần sau</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="57" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)</p>
</td>
<td width="76" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">% phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng</p>
</td>
<td width="66" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Thời gian tính hưởng PCTNVK lần sau</p>
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="57" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)</p>
</td>
<td width="85" rowspan="2" valign="top">
<p align="center">Tiền lương tăng thêm do thực hiện PCTNVK trong năm (1.000đ)</p>
</td>
<td width="0" height="17"></td>
</tr>
<tr>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">Nam</p>
</td>
<td width="28" valign="top">
<p align="center">Nữ</p>
</td>
<td width="0">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="28" valign="top">
<p align="center">4</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">5</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">6</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">7</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">8</p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p align="center">9</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">12</p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p align="center">13</p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p align="center">14</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p align="center">15</p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p align="center">16</p>
</td>
<td width="0">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p> </p>
<p>I </p>
<p>1</p>
<p>2</p>
<p>….</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="28" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="0">
<p> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="40" valign="top">
<p>Cộng</p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="28" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="38" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="76" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="66" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="57" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="85" valign="top">
<p> </p>
</td>
<td width="0" height="16"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">&#8230;., Ngày&#8230;. tháng&#8230;. năm&#8230;..</p>
<h1>Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố</h1>
<p align="center">(ký tên và đóng dấu)</p>
<p> </p>
<p><strong>Ghi chú (mẫu số 2):</strong></p>
<p>1. Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kèm báo cáo này những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3) ở Bộ, ngành, địa phương (nếu có).</p>
<p>2. Cách ghi các cột: Cột 6  và cột 16 như ghi chú ở mẫu số 1</p>
<p>3. Mẫu số 2 này dùng để các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Nội vụ kết quả phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3) thuộc biên chế trả lương của các Bộ, ngành, địa phương.</p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p> </p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn/thong-tu-04-ve-thuc-hien-che-do-tham-nien-vuot-khung/">Thông tư 04/2005/TT-BNV về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://caee.edu.vn">Trường Cao Đẳng Cơ điện Nông Nghiệp và Môi Trường</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://caee.edu.vn/thong-tu-04-ve-thuc-hien-che-do-tham-nien-vuot-khung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
